Giá sơn nhà năm 2026 tại Xây Dựng Nhân Thủy được báo theo hai hình thức: chỉ thuê nhân công và thi công trọn gói gồm nhân công, vật tư. Đơn giá nhân công hiện từ 20.000 đồng/m²; giá sơn nhà trọn gói từ 35.000 đồng/m² với hệ hai lớp phủ trên bề mặt đạt yêu cầu và có thể đến 125.000 đồng/m² với hệ bả, lót, sơn phủ ngoài trời.
Giá chính thức phụ thuộc vào diện tích bề mặt, tình trạng tường, hệ sơn, dòng vật liệu, số lớp, chiều cao và điều kiện tiếp cận. Vì vậy, bảng giá dưới đây giúp dự toán ngân sách; Nhân Thủy chỉ chốt giá sau khi đo khối lượng và kiểm tra hiện trạng tại công trình.

Bảng giá sơn nhà nhanh năm 2026
| Nhu cầu | Hệ thi công tham khảo | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|
| Nhân công sơn mới trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 20.000–25.000 đồng/m² |
| Nhân công sơn mới ngoài nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Từ 30.000 – 40.000 đồng/m² |
| Nhân công bả và sơn trong nhà | Bả, lót và 2 lớp phủ | 25.000–50.000 đồng/m² |
| Nhân công bả và sơn ngoài nhà | Bả, lót và 2 lớp phủ | 30.000–60.000 đồng/m² |
| Sơn trọn gói hệ cơ bản | 2 lớp phủ | 35.000–80.000 đồng/m² |
| Sơn trọn gói có sơn lót | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 45.000–95.000 đồng/m² |
| Sơn trọn gói có bả | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 80.000–125.000 đồng/m² |
| Nhân công chống thấm | 2 lớp | Từ 40.000 đồng/m² |
Điều kiện áp dụng: Mức thấp nhất không áp dụng cho mọi bề mặt. Tường bong tróc, phấn hóa, rêu mốc, thấm nước hoặc nứt phải kiểm tra nguyên nhân và bóc tách phần xử lý trước khi sơn.
- Giá trên chưa bao gồm VAT.
- Khu vực áp dụng: TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai.
- Khối lượng tối thiểu 200 m².
Cần báo giá sát hiện trạng? Gửi diện tích sàn, khu vực cần sơn, hình ảnh tường và thời gian dự kiến qua form Yêu cầu khảo sát và báo giá. Nhân Thủy sẽ kiểm tra phạm vi, đề xuất hệ thi công và bóc tách khối lượng trước khi chốt giá.

Báo giá nhân công thợ sơn nhà
Giá nhân công chỉ gồm tiền công thi công, chưa gồm sơn, bột bả, vật tư chống thấm và các vật liệu hoàn thiện khác. Hình thức này phù hợp khi chủ nhà đã có vật tư hoặc muốn trực tiếp lựa chọn, mua và kiểm soát vật liệu.
Giá nhân công sơn lại nhà cũ
Sơn lại nhà cũ phải báo theo hiện trạng thay vì dùng một đơn giá cho mọi công trình. Tường chỉ bạc màu, nhưng nền còn chắc, khác hoàn toàn với tường đang phấn hóa, bong tróc hoặc thấm nước.
| Hiện trạng hoặc hạng mục | Công việc chính | Đơn vị | Đơn giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Bóc giấy dán tường và sơn lại | Bóc giấy, vệ sinh keo, chuẩn bị bề mặt và sơn lại | m² | 25.000–45.000 đồng |
| Tường cũ còn bám chắc | Vệ sinh, dặm vá nhẹ và sơn phủ | m² | 25.000–30.000 đồng |
| Tường phấn hóa nhẹ | Làm sạch, kiểm tra độ bám, lót và phủ | m² | Khảo sát |
| Tường bong tróc | Cạo lớp mất bám dính, vá, lót và phủ | m² | Khảo sát |
| Tường rêu mốc | Làm sạch sau khi xác định và xử lý nguồn ẩm | m² | Khảo sát |
| Tường thấm nước | Xử lý nguồn thấm trước khi hoàn thiện sơn | m² | Báo giá riêng |
Đơn giá 25.000–30.000 đồng/m² chỉ phù hợp khi lớp sơn cũ còn bám chắc và khối lượng dặm vá không lớn. Tường mất bám dính diện rộng không thể tính như tường chỉ bạc màu. Nếu tường đang thấm, cần xử lý nguồn nước trước; có thể xem thêm dịch vụ chống thấm tại TP.HCM.
Giá nhân công bả matit
Bả matit dùng để làm phẳng bề mặt và xử lý khuyết điểm nhỏ trước lớp lót, lớp phủ. Bả không thay thế việc xử lý nguồn thấm hoặc vết nứt kết cấu.
| Hạng mục | Hệ thi công | Đơn giá nhân công |
|---|---|---|
| Bả và sơn ngoài trời | 1 lớp bả và 2 lớp phủ | 30.000–45.000 đồng/m² |
| Bả và sơn trong nhà | 1 lớp bả và 2 lớp phủ | 25.000–35.000 đồng/m² |
| Bả tường hoặc vách thạch cao | 1 lớp bả và 1 lớp lót | 20.000–25.000 đồng/m² |
Nếu cần so sánh sâu hơn từng nhóm công việc, xem báo giá nhân công sơn bả năm 2026.
Giá nhân công sơn nhà mới
| Vị trí | Hệ thi công | Đơn giá nhân công |
|---|---|---|
| Trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 20.000–25.000 đồng/m² |
| Trong nhà | 2 lớp lót và 2 lớp phủ | 25.000–30.000 đồng/m² |
| Trong nhà | 1 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 35.000–40.000 đồng/m² |
| Trong nhà | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 45.000–50.000 đồng/m² |
| Ngoài nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 30.000 đồng/m² |
| Ngoài nhà | 2 lớp lót và 2 lớp phủ | 35.000 đồng/m² |
| Ngoài nhà | 1 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 55.000 đồng/m² |
| Ngoài nhà | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 60.000 đồng/m² |
| Chống thấm | 2 lớp | 40.000 đồng/m² |
Giá trên chưa gồm vật tư. Giàn giáo, dây đu, che chắn đặc biệt và vị trí khó tiếp cận được bóc tách riêng.
Các công việc phụ có thể làm thay đổi tiền công
| Công việc phụ | Đơn vị dự kiến | Đơn giá/cách xác định | Điều kiện áp dụng |
|---|---|---|---|
| Cạo bỏ lớp sơn mất bám dính | m² | 15.000 – 25.000 đồng/m² | Theo tỷ lệ bong tróc và độ dày lớp cũ |
| Dặm bột nội thất | m² | 10.000 đồng/m² | Vá cục bộ, không phải bả toàn bộ |
| Dặm bột ngoại thất | m² | 15.000 đồng/m² | Theo mức hư hỏng bề mặt |
| Xử lý vết ố vàng | m² | 20.000 đồng/m² | Chỉ thực hiện sau khi xác định nguyên nhân |
| Sơn dầu cửa, khung sắt hoặc lan can | m²/md | 120.000 – 250.000 đồng/m² | Theo vật liệu nền và số lớp |
| Giàn giáo hoặc dây đu | Gói/m² | Khảo sát | Theo chiều cao và điều kiện neo giữ |
| Di chuyển, che chắn nhiều nội thất | Gói | Khảo sát | Theo khối lượng và phạm vi bảo vệ |
| Thi công ngoài giờ | Ca/gói | Khảo sát | Theo thời gian và quy định công trình |
Báo giá sơn nhà trọn gói theo hệ vật liệu
Giá trọn gói gồm nhân công và vật tư thuộc hệ sơn đã chọn. Mỗi mức giá phải được đọc cùng tên sản phẩm, số lớp và điều kiện bề mặt. Các bảng dưới đây áp dụng cho bề mặt đủ điều kiện thi công; phần cạo sơn cũ diện rộng, xử lý thấm, sửa nứt lớn, giàn giáo và dây đu được báo riêng.
Báo giá sơn Dulux
| Dòng sơn | Hệ thi công | Điều kiện áp dụng | Đơn giá trọn gói |
|---|---|---|---|
| Dulux Inspire mịn cao cấp | 2 lớp phủ | Tường còn tốt, màu cũ tương đồng | 45.000 đồng/m² |
| Dulux Inspire mịn cao cấp | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót hoặc đổi màu | 55.000 đồng/m² |
| Dulux Inspire mịn cao cấp | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần làm phẳng toàn bộ | 80.000 đồng/m² |
| Dulux EasyClean | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 50.000 đồng/m² |
| Dulux EasyClean | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót hoặc đổi màu | 65.000 đồng/m² |
| Dulux EasyClean | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần làm phẳng | 85.000 đồng/m² |
| Dulux Ambiance 5 in 1 | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 60.000 đồng/m² |
| Dulux Ambiance 5 in 1 | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 70.000 đồng/m² |
| Dulux Ambiance 5 in 1 | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ hoàn thiện đầy đủ | 90.000 đồng/m² |
| Dulux Weathershield ngoài trời | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời còn ổn định | 80.000 đồng/m² |
| Dulux Weathershield ngoài trời | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt cần sơn lót | 95.000 đồng/m² |
| Dulux Weathershield ngoài trời | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ ngoài trời đầy đủ | 115.000 đồng/m² |

Báo giá sơn Jotun
| Dòng sơn | Hệ thi công | Điều kiện áp dụng | Đơn giá trọn gói |
|---|---|---|---|
| Jotun mịn cao cấp | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 40.000 đồng/m² |
| Jotun mịn cao cấp | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 50.000 đồng/m² |
| Jotun Essence dễ lau chùi | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 45.000 đồng/m² |
| Jotun Essence dễ lau chùi | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 55.000 đồng/m² |
| Jotun Essence dễ lau chùi | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần làm phẳng | 85.000 đồng/m² |
| Jotun Majestic bóng cao cấp | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 50.000 đồng/m² |
| Jotun Majestic bóng cao cấp | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 65.000 đồng/m² |
| Jotun Majestic bóng cao cấp | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ hoàn thiện đầy đủ | 90.000 đồng/m² |
| Jotun Jotashield ngoài trời | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời ổn định | 85.000 đồng/m² |
| Jotun Jotashield ngoài trời | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt cần lót | 95.000 đồng/m² |
| Jotun Jotashield ngoài trời | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ ngoài trời đầy đủ | 125.000 đồng/m² |

Báo giá sơn Maxilite
| Dòng sơn | Hệ thi công | Điều kiện áp dụng | Đơn giá trọn gói |
|---|---|---|---|
| Maxilite kinh tế trong nhà | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 35.000 đồng/m² |
| Maxilite kinh tế trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 45.000 đồng/m² |
| Maxilite mịn trong nhà | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 40.000 đồng/m² |
| Maxilite mịn trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 50.000 đồng/m² |
| Maxilite mịn ngoài nhà | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời ổn định | 65.000 đồng/m² |
| Maxilite mịn ngoài nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời cần lót | 75.000 đồng/m² |

Báo giá sơn Kova
| Dòng sơn | Hệ thi công | Điều kiện áp dụng | Đơn giá trọn gói |
|---|---|---|---|
| Kova K260 mịn cao cấp | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 45.000 đồng/m² |
| Kova K260 mịn cao cấp | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 55.000 đồng/m² |
| Kova K260 mịn cao cấp | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ hoàn thiện đầy đủ | 85.000 đồng/m² |
| Kova K771 mịn nội thất | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 50.000 đồng/m² |
| Kova K771 mịn nội thất | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 60.000 đồng/m² |
| Kova K771 mịn nội thất | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần làm phẳng | 80.000 đồng/m² |
| Kova K5500 bán bóng trong nhà | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 50.000 đồng/m² |
| Kova K5500 bán bóng trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 60.000 đồng/m² |
| Kova K5500 bán bóng trong nhà | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần làm phẳng | 80.000 đồng/m² |
| Kova K871 bóng cao cấp trong nhà | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 55.000 đồng/m² |
| Kova K871 bóng cao cấp trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 65.000 đồng/m² |
| Kova K871 bóng cao cấp trong nhà | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ hoàn thiện đầy đủ | 85.000 đồng/m² |
| Kova K360 bóng ngoài trời | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời ổn định | 65.000 đồng/m² |
| Kova K360 bóng ngoài trời | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt cần lót | 75.000 đồng/m² |
| Kova K360 bóng ngoài trời | 2 lớp bả, 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Hệ ngoài trời đầy đủ | 95.000 đồng/m² |

Báo giá sơn Nippon
| Dòng sơn | Hệ thi công | Điều kiện áp dụng | Đơn giá trọn gói |
|---|---|---|---|
| Nippon Vatex kinh tế trong nhà | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 35.000 đồng/m² |
| Nippon Vatex kinh tế trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 45.000 đồng/m² |
| Nippon Matex mịn trong nhà | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 40.000 đồng/m² |
| Nippon Matex mịn trong nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 55.000 đồng/m² |
| Nippon Odourless chùi rửa | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 65.000 đồng/m² |
| Nippon Odourless chùi rửa | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 80.000 đồng/m² |
| Nippon Odourless bóng | 2 lớp phủ | Tường còn tốt | 70.000 đồng/m² |
| Nippon Odourless bóng | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tường cần lót | 85.000 đồng/m² |
| Nippon SuperGard bóng mờ ngoài trời | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời ổn định | 45.000 đồng/m² |
| Nippon SuperGard bóng mờ ngoài trời | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt cần lót | 50.000 đồng/m² |
| Nippon WeatherGard bóng ngoài trời | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời ổn định | 50.000 đồng/m² |
| Nippon WeatherGard bóng ngoài trời | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt cần lót | 55.000 đồng/m² |
| Nippon Super Matex ngoài nhà | 2 lớp phủ | Bề mặt ngoài trời ổn định | 65.000 đồng/m² |
| Nippon Super Matex ngoài nhà | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Bề mặt cần lót | 75.000 đồng/m² |

Giá sơn nhà đã bao gồm và chưa bao gồm những gì?
Một mức giá chỉ có ý nghĩa khi đi kèm phạm vi công việc. Không nên so sánh hai nhà thầu nếu số lớp, dòng vật liệu, điều kiện bề mặt và phần xử lý nền khác nhau.
Giá trọn gói thường bao gồm
- Nhân công thi công theo hệ đã chọn.
- Sơn lót, sơn phủ và bột bả được ghi trong báo giá.
- Dụng cụ thi công cơ bản.
- Che chắn tiêu chuẩn tại khu vực làm việc.
- Dặm vá nhẹ trong phạm vi đã thống nhất.
- Vệ sinh khu vực thi công.
- Kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao.
Hạng mục phải khảo sát và báo riêng
| Hạng mục | Vì sao phải báo riêng |
|---|---|
| Cạo bỏ sơn cũ diện rộng | Phụ thuộc tỷ lệ mất bám dính và độ dày lớp cũ |
| Xử lý thấm | Phải xác định nguồn nước và cấu tạo vị trí thấm |
| Xử lý rêu mốc | Cần xử lý nguyên nhân ẩm trước khi sơn |
| Vá nứt lớn | Phụ thuộc chiều dài, độ rộng và nguyên nhân vết nứt |
| Giàn giáo hoặc dây đu | Phụ thuộc chiều cao, mặt bằng và vị trí neo giữ |
| Di chuyển nội thất | Phụ thuộc khối lượng, kích thước và phạm vi bảo vệ |
| Thi công ngoài giờ | Phụ thuộc thời gian và quy định của công trình |
| Đổi màu đậm sang màu sáng | Có thể phải tăng lớp lót hoặc lớp phủ |
| Thay đổi phạm vi sau khi ký | Phải xác nhận khối lượng, vật tư và giá trước khi làm |
Giá không thay đổi đối với phạm vi đã khảo sát và thống nhất. Hạng mục mới chỉ được thực hiện sau khi khách hàng xác nhận khối lượng, vật tư và chi phí.
Chi phí sơn nhà được tính như thế nào?
Tổng chi phí = diện tích bề mặt sơn × đơn giá hệ sơn + chi phí xử lý bề mặt + hạng mục phát sinh đã xác nhận.
Cách tính diện tích sơn nội thất
Cách chính xác nhất là đo từng mảng tường và trần:
- Diện tích tường = chiều dài × chiều cao.
- Trừ cửa đi, cửa sổ và phần không sơn nếu báo giá quy định trừ.
- Cộng diện tích trần nếu có sơn trần.
- Đo riêng cầu thang, giếng trời, cột, dầm và bề mặt có hình dạng phức tạp.
Khi chưa thể đo trực tiếp, có thể dùng hệ số quy đổi từ diện tích sàn để dự toán sơ bộ. Với căn hộ hoặc nhà phố có bố cục thông thường, diện tích sơn thường được ước tính bằng diện tích sàn nhân với một hệ số. Hệ số này không phải khối lượng thanh toán vì còn phụ thuộc vào số phòng, chiều cao, diện tích mở cửa, có sơn trần hay không và mức chia nhỏ không gian.
Cách tính diện tích sơn ngoại thất
Ngoại thất cần đo từng mặt đứng, trừ phần không thi công và cộng các chi tiết như ban công, ô văng, lam, cột hoặc gờ chỉ. Chi phí tiếp cận trên cao phải tách khỏi diện tích sơn nếu cần giàn giáo, xe nâng hoặc dây đu.
Định mức vật tư tham khảo
| Vật tư | Định mức tham khảo cho 2 lớp |
|---|---|
| Sơn phủ nội thất | 1 lít phủ khoảng 4–5 m² |
| Sơn phủ ngoại thất | 1 lít phủ khoảng 3–4 m² |
| Sơn lót kháng kiềm | 1 lít phủ khoảng 5–6 m² |
| Bột bả | 1 kg bả khoảng 1,5–2 m²/lớp |
Định mức thực tế thay đổi theo sản phẩm, độ hút của tường, độ dày màng sơn và phương pháp thi công.
Ví dụ 1: Căn hộ 80 m², có sơn trần
Giả sử diện tích sơn sơ bộ bằng 80 × 3 = 240 m², tường còn bám chắc và sử dụng Dulux Inspire hai lớp phủ:
- Diện tích sơn tham khảo: 240 m².
- Đơn giá: 45.000 đồng/m².
- Chi phí tham khảo: 240 × 45.000 = 10.800.000 đồng.
Nếu cần một lớp lót và hai lớp phủ với đơn giá 55.000 đồng/m², chi phí tham khảo là 13.200.000 đồng. Hai mức này chưa áp dụng khi phải cạo sơn diện rộng, xử lý thấm, bả toàn bộ hoặc dùng thiết bị tiếp cận trên cao.
Ví dụ 2: Căn hộ 80 m², không sơn trần
Để so sánh cùng điều kiện với ví dụ 1, giả sử tổng diện tích sơn 240 m² đã gồm khoảng 80 m² trần. Khi chủ nhà không sơn trần, diện tích tường còn lại được tạm tính:
240 m² − 80 m² trần = 160 m² bề mặt tường.
Vẫn sử dụng Dulux Inspire để phần chênh lệch chỉ đến từ phạm vi thi công:
| Phương án | Diện tích tính giá | Hệ sơn | Đơn giá | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Không sơn trần | 160 m² | 2 lớp phủ | 45.000 đồng/m² | 7.200.000 đồng |
| Không sơn trần | 160 m² | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | 55.000 đồng/m² | 8.800.000 đồng |
So với phương án có sơn trần ở ví dụ 1, chi phí dự toán giảm khoảng 3.600.000 đồng với hệ hai lớp phủ hoặc 4.400.000 đồng với hệ một lớp lót và hai lớp phủ.
Đây là phép tính minh họa. Diện tích trần của căn hộ có thể nhỏ hơn diện tích sàn nếu có ô thông tầng, ban công, hộp kỹ thuật hoặc khu vực không thi công. Khối lượng thanh toán phải dựa trên diện tích đo và phạm vi được ghi trong báo giá.
Ví dụ 3: Nhà phố hai tầng sơn nội thất và ngoại thất
Giả sử nhà phố có kích thước 5 × 12 m, gồm hai tầng, tổng diện tích sàn 120 m². Chủ nhà sơn cả tường, trần nội thất và hai mặt ngoài; tường hiện còn ổn định, chưa tính xử lý thấm hoặc cạo bỏ lớp sơn mất bám dính.
Khối lượng dùng để dự toán:
- Diện tích sơn nội thất tham khảo: 120 × 3 = 360 m².
- Diện tích ngoại thất đo sơ bộ: 120 m².
- Nội thất: Dulux Inspire, một lớp lót và hai lớp phủ.
- Ngoại thất: Dulux Weathershield, một lớp lót và hai lớp phủ.
| Phạm vi | Diện tích | Hệ sơn | Đơn giá | Thành tiền tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Tường và trần nội thất | 360 m² | Dulux Inspire, 1 lớp lót + 2 lớp phủ | 55.000 đồng/m² | 19.800.000 đồng |
| Hai mặt ngoài | 120 m² | Dulux Weathershield, 1 lớp lót + 2 lớp phủ | 95.000 đồng/m² | 11.400.000 đồng |
| Tổng dự toán phần sơn | 480 m² | 31.200.000 đồng |
Mức 31.200.000 đồng chưa tính cạo sơn cũ diện rộng, xử lý thấm, sửa nứt lớn, giàn giáo hoặc dây đu, di chuyển nội thất, thi công ngoài giờ và VAT. Nếu chỉ mặt tiền cần thiết bị tiếp cận trên cao, chi phí thiết bị nên tách thành một dòng riêng thay vì cộng chung vào đơn giá sơn.
6 yếu tố làm thay đổi báo giá sơn nhà
Hiện trạng bề mặt
Tường bạc màu nhưng còn bám chắc thường chỉ cần làm sạch, dặm vá nhẹ và sơn phủ. Tường bong tróc, phấn hóa, rêu mốc hoặc thấm phải thêm công đoạn kiểm tra và xử lý; đây thường là nguyên nhân làm chênh lệch lớn giữa dự toán ban đầu và báo giá sau khảo sát.
Hệ sơn và số lớp
Hệ hai lớp phủ có chi phí thấp hơn hệ một lớp lót và hai lớp phủ. Hệ có hai lớp bả, một lớp lót và hai lớp phủ cần thêm vật tư, nhân công và thời gian chờ giữa các công đoạn.
Dòng vật liệu
Sơn kinh tế, sơn mịn, sơn dễ lau chùi, bán bóng, bóng cao cấp và sơn ngoài trời có mức giá khác nhau. Báo giá phải ghi đúng thương hiệu, dòng sản phẩm và số lớp, không chỉ ghi chung “sơn cao cấp”.
Diện tích và mức độ chia nhỏ bề mặt
Công trình nhỏ, nhiều góc cạnh, cầu thang cao, giếng trời hoặc nhiều cửa có năng suất khác mặt tường rộng và bằng phẳng. Vì vậy, cùng một diện tích vẫn có thể có đơn giá nhân công khác nhau.
Điều kiện tiếp cận và an toàn
Mặt tiền cao, hẻm nhỏ, thiếu chỗ dựng giàn giáo hoặc cần dây đu làm tăng thời gian chuẩn bị, thiết bị và yêu cầu an toàn.
Phạm vi che chắn và thời gian làm việc
Nhà đang sử dụng, có nhiều nội thất hoặc yêu cầu thi công ngoài giờ cần thêm công di chuyển, che chắn, bảo vệ và vệ sinh.
Cách chọn hệ sơn theo hiện trạng và nhu cầu
| Hiện trạng hoặc nhu cầu | Hệ nên xem xét | Lý do | Điều cần kiểm tra trước khi chốt |
|---|---|---|---|
| Tường còn chắc, màu cũ gần màu mới | 2 lớp phủ | Giảm công đoạn khi nền đạt yêu cầu | Độ bám, vết bẩn, khuyết điểm cục bộ |
| Tường mới hoặc đổi màu tương phản | 1 lớp lót và 2 lớp phủ | Tăng độ đồng đều nền và độ che phủ | Độ ẩm, độ kiềm, hướng dẫn của hệ vật liệu |
| Tường nhiều khuyết điểm nhỏ, yêu cầu phẳng mịn | Bả, lót và phủ | Cải thiện độ phẳng bề mặt | Nguồn ẩm, độ chắc nền, phạm vi bả |
| Tường phấn hóa hoặc bong tróc | Xử lý nền, lót và phủ | Lớp phủ mới không bền nếu nền mất bám dính | Tỷ lệ hư hỏng và nguyên nhân |
| Tường đang thấm | Xử lý nguồn thấm trước | Sơn phủ không thay thế chống thấm | Hướng nước, khe nứt, mái, ban công, đường ống |
| Khu vực cần lau chùi | Dòng sơn phù hợp vệ sinh | Dễ xử lý vết bẩn hơn | Độ bóng, màu, mức sử dụng thực tế |
| Ngoại thất chịu nắng mưa | Hệ sơn ngoại thất | Phù hợp điều kiện ngoài trời | Tường khô, khe nứt, giàn giáo và thời tiết |
Theo nhu cầu sử dụng, có thể tham khảo Maxilite hoặc Nippon Vatex cho nhóm tiết kiệm; Dulux Inspire, Jotun mịn hoặc Nippon Matex cho bề mặt nội thất mịn; Dulux EasyClean, Jotun Essence hoặc Nippon Odourless cho khu vực cần lau chùi; Dulux Weathershield, Jotun Jotashield, Kova K360 hoặc Nippon WeatherGard cho ngoại thất. Tên sản phẩm và đặc tính phải được kiểm tra lại trên bao bì, hóa đơn và tài liệu kỹ thuật hiện hành của nhà sản xuất.
Quy trình khảo sát, báo giá và thi công sơn nhà
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu
Nhân Thủy thu thập địa chỉ, loại công trình, diện tích sàn, phạm vi cần sơn, tình trạng tường, thời gian mong muốn và hình ảnh sơ bộ. Kết quả của bước này là phạm vi khảo sát ban đầu, chưa phải báo giá chốt.
Bước 2: Khảo sát hiện trạng
Đội ngũ đo diện tích bề mặt, kiểm tra độ bám, phấn hóa, bong tróc, rêu mốc, nguồn thấm, vết nứt và điều kiện tiếp cận. Vết nứt hoặc thấm phải được phân loại trước khi đưa vào phương án hoàn thiện.
Bước 3: Chọn hệ thi công
Từ kết quả khảo sát, Nhân Thủy xác định phần nào chỉ cần vệ sinh và phủ lại, phần nào phải cạo, vá, bả, lót hoặc xử lý chống thấm. Tên sản phẩm, số lớp và điều kiện thi công phải được đối chiếu với tài liệu của hệ vật liệu.
Bước 4: Lập báo giá
Báo giá thể hiện hạng mục, diện tích, số lớp bả, lót, phủ, thương hiệu, dòng sơn, đơn giá, thành tiền và các khoản chưa bao gồm. Phần chưa thể xác định phải ghi “khảo sát” hoặc nêu nguyên tắc đo, không dùng số chính xác giả.
Bước 5: Xác nhận phạm vi và ký hợp đồng
Hai bên thống nhất vật tư, mã màu, tiến độ, thanh toán, nghiệm thu, cách xử lý phát sinh và chính sách bảo hành. Mọi thay đổi sau khi ký phải được xác nhận trước khi thực hiện.
Bước 6: Thi công
Đội thợ che chắn, xử lý nền, bả nếu cần, thi công lót, phủ và vệ sinh theo hệ đã thống nhất. Các thông số về tỷ lệ pha, thời gian chờ, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm phải theo tài liệu kỹ thuật của đúng sản phẩm, không áp dụng một thông số chung cho mọi hãng.
Checklist kỹ thuật theo TDS của hệ sơn dùng trong ví dụ:
Các thông số dưới đây áp dụng cho Dulux Inspire Bề Mặt Mờ dùng trong nhà và Dulux Weathershield Powerflexx dùng ngoài trời. Trước khi thi công, đội ngũ phải đối chiếu tên, mã sản phẩm, số lô và phiên bản TDS trên thùng thực tế; không chuyển nguyên thông số này sang dòng sơn khác chỉ vì cùng thương hiệu.
| Điểm kiểm soát | Dulux Inspire Bề Mặt Mờ – nội thất | Dulux Weathershield Powerflexx – ngoại thất | Cách kiểm tra tại công trình |
|---|---|---|---|
| Độ ẩm bề mặt trước sơn | Dưới 16% khi đo bằng máy Protimeter; hoặc để tường mới khô 21–28 ngày trong điều kiện tham chiếu 30°C, độ ẩm môi trường 80% | Dưới 16% khi đo bằng máy Protimeter; hoặc để tường mới khô 21–28 ngày trong điều kiện tham chiếu 30°C, độ ẩm môi trường 80% | Đo và ghi kết quả tại các vị trí đại diện; không chỉ đánh giá bằng mắt hoặc sờ tay |
| Tỷ lệ pha nước | Tối đa 10% nước sạch | Tối đa 10% nước sạch | Ghi lượng sơn và lượng nước của từng mẻ; không pha theo cảm tính |
| Thời gian khô bề mặt | Khoảng 30 phút ở điều kiện tham chiếu 30°C, độ ẩm môi trường 80% | Khoảng 30 phút ở điều kiện tham chiếu 30°C, độ ẩm môi trường 80% | Chỉ dùng để tham khảo vì nhiệt độ, độ ẩm, thông gió và chiều dày màng sơn làm thay đổi thời gian khô |
| Thời gian chờ sơn lớp kế tiếp | 1–2 giờ | 1–2 giờ | Chỉ thi công lớp sau khi lớp trước đã đạt trạng thái khô phù hợp; tăng thời gian chờ khi môi trường ẩm hoặc kém thông thoáng |
| Số lớp sơn phủ | Hai lớp; một số màu đặc biệt có thể cần nhiều hơn hai lớp để đạt độ phủ | Hai lớp; một số màu đặc biệt có thể cần nhiều hơn hai lớp để đạt độ phủ | Đối chiếu mã màu và nghiệm thu độ đồng đều, không mặc định hai lớp luôn đủ cho mọi màu |
| Độ phủ lý thuyết | Lên đến 14 m²/lít/lớp | Lên đến 13 m²/lít/lớp trên bề mặt phẳng thông thường | Dự toán vật tư phải hiệu chỉnh theo độ hút, độ phẳng, dụng cụ và tỷ lệ pha; không coi độ phủ lý thuyết là khối lượng nghiệm thu |
| Điều kiện không thi công | Không thi công khi nhiệt độ thời tiết dưới 10°C; không sơn khi bề mặt chưa đạt độ ẩm, chưa cứng chắc, còn bụi, dầu mỡ, sáp hoặc phấn hóa | Không thi công khi nhiệt độ thời tiết dưới 10°C; không sơn khi bề mặt chưa đạt độ ẩm, chưa cứng chắc, còn bụi, dầu mỡ, sáp hoặc phấn hóa | Ngoài trời phải kiểm tra thời tiết và trạng thái khô của bề mặt ngay trước khi sơn; yêu cầu an toàn giàn giáo/dây đu được kiểm soát bằng biện pháp thi công riêng |
Nguồn kiểm duyệt: TDS Dulux Inspire Bề Mặt Mờ và TDS Dulux Weathershield Powerflexx.
Bước 7: Nghiệm thu, bàn giao và bảo hành
Khách hàng và đội thi công kiểm tra độ đều màu, độ phủ, bề mặt, mép góc, sàn, nội thất và vệ sinh. Nhân Thủy bàn giao mã màu, thông tin vật tư, biên bản nghiệm thu và điều kiện bảo hành theo hợp đồng.
Xem thêm quy trình làm việc của Xây Dựng Nhân Thủy.

Lỗi hoàn thiện thường gặp và cách nghiệm thu
| Dấu hiệu | Nguyên nhân cần kiểm tra | Cách kiểm tra/nghiệm thu | Hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Màu không đồng đều | Pha không đồng nhất, lăn không đều, nền hút khác nhau | Quan sát dưới ánh sáng sử dụng thông thường sau khi màng sơn khô | Xác định phạm vi, dặm hoặc phủ lại theo hệ |
| Độ phủ kém, lộ nền | Thiếu lớp, pha loãng quá mức, nền tương phản | Kiểm tra số lớp và bề mặt sau khô | Bổ sung lớp theo hướng dẫn vật liệu |
| Bề mặt rỗ hoặc lẫn hạt | Bụi nền, dụng cụ bẩn, bọt khí | Quan sát gần tại các vùng có ánh sáng xiên | Chà xử lý và sơn lại vùng lỗi |
| Màng sơn nhăn | Lớp sơn quá dày hoặc lớp dưới chưa khô | Kiểm tra vùng nhăn, thời gian giữa các lớp | Loại bỏ phần lỗi và thi công lại đúng hệ |
| Phồng rộp | Nền ẩm, nguồn nước, lớp dưới chưa khô | Kiểm tra độ ẩm và đường nước trước khi sửa | Xử lý nguyên nhân rồi mới hoàn thiện lại |
| Bong tróc | Nền mất bám dính, còn bụi hoặc không xử lý lớp cũ | Kiểm tra phạm vi bong và tình trạng lớp nền | Cạo đến nền chắc, xử lý và sơn lại |
| Phấn hóa | Màng sơn suy giảm hoặc nền/lớp cũ không ổn định | Lau tay hoặc khăn trên bề mặt khô | Làm sạch, đánh giá độ bám, chọn lại hệ lót/phủ |
| Mốc hoặc rêu tái phát | Nguồn ẩm chưa được xử lý | Kiểm tra khu vực giáp mái, tường ngoài, ống nước | Xử lý nguồn ẩm trước khi làm sạch và sơn lại |
| Lệch màu khi dặm | Khác mã màu, lô vật liệu, dụng cụ hoặc thời điểm thi công | Đối chiếu mã màu và quan sát toàn mảng | Xác định phạm vi phủ lại để tránh vệt dặm |
| Nứt xuất hiện lại | Vết nứt nền hoặc chuyển vị chưa xử lý đúng | Theo dõi hình dạng, vị trí và mức phát triển | Phân loại nứt; không chỉ trám và sơn che |
Không nên xác định trách nhiệm bảo hành chỉ từ hình ảnh. Các lỗi do thi công phải được phân biệt với nứt kết cấu, nguồn thấm mới, va đập hoặc thay đổi công năng sau bàn giao.
Sơn nhà mất bao lâu?
Một căn hộ khoảng 80–100 m² sàn, tường còn chắc và chỉ thi công hệ hai lớp phủ thường cần khoảng 3–5 ngày. Thời gian tăng khi phải bả toàn bộ, xử lý thấm, chờ nền khô hoặc thi công ngoại thất trên cao.
| Loại công trình/hệ thi công | Thời gian tham khảo | Điều kiện |
|---|---|---|
| Căn hộ 80–100 m², 2 lớp phủ | 3–5 ngày | Tường còn tốt, mặt bằng thuận lợi |
| Căn hộ cần lót hoặc bả toàn bộ | 5 – 7 ngày | Theo thời gian khô và khối lượng xử lý |
| Nhà phố hai tầng, nội thất 160 m2 | 12 – 15 ngày | Nhân công 4 người |
| Sơn cả nội thất và ngoại thất | 15 – 20 ngày | Phụ thuộc thời tiết, chiều cao và tiếp cận |
| Có xử lý thấm/bong tróc diện rộng | Khảo sát | Chỉ chốt sau khi xác định nguyên nhân |
Tiến độ chính thức phải được ghi trong hợp đồng sau khảo sát. Ngày mưa, độ ẩm cao, thời gian chờ vật liệu và thời gian khách hàng duyệt màu có thể ảnh hưởng đến lịch hoàn thành.
Công trình sơn nhà thực tế của Nhân Thủy
Sơn nước và xử lý chống thấm nhà phố chị Trinh tại Bình Trưng
Công trình nhà phố chị Trinh tại Bình Trưng cung cấp một tình huống thực tế rõ hơn về lý do báo giá sơn lại nhà cũ cần dựa trên hiện trạng, phạm vi bảo vệ nội thất và công việc xử lý trước sơn.
| Thông tin | Dữ liệu đã xác minh trên trang công trình |
|---|---|
| Tên công trình | Nhà phố Lakeview |
| Chủ đầu tư | Chị Trinh |
| Địa điểm | 113 Đường Số 5, phường Bình Trưng, TP.HCM |
| Loại công trình | Văn phòng kết hợp nhà ở |
| Phạm vi sơn | Tường tầng 1 và một phòng ngủ tầng 2 |
| Hạng mục phối hợp | Sơn nước, xử lý chống thấm và tháo dỡ nội thất |
| Hiện trạng liên quan đến báo giá | Một số tường cũ có vết bẩn, bong nứt và lớp hoàn thiện xuống cấp; mảng tường đầu giường phòng ngủ bị bong, nứt ở nhiều vị trí |
| Chuẩn bị mặt bằng | Tháo tủ cũ tại cầu thang, di chuyển vật dụng; che chắn sàn, tủ bếp, cầu thang kính và nội thất |
| Xử lý trước sơn | Loại bỏ phần hoàn thiện mất bám dính, làm sạch, xử lý vị trí cần chống thấm, dặm vá và xả nhám |
| Trình tự thực hiện | Khảo sát; che chắn; tháo dỡ; xử lý chống thấm và khuyết điểm; sơn nước; kiểm tra, vệ sinh và bàn giao |
| Kết quả công bố | Tường tầng 1 đồng đều và sáng hơn; phòng ngủ tầng 2 được loại bỏ phần hoàn thiện hư hỏng, xử lý bề mặt và sơn màu sáng |
| Bảo hành | 12 tháng theo chứng từ công trình |
| Trạng thái | Đã hoàn thiện, vệ sinh, bàn giao và đưa vào sử dụng |
| Diện tích bề mặt sơn đo thực tế | 400m2 |
| Hệ sơn, sản phẩm và số lớp | 2 lớp |
| Thời gian thi công hạng mục sơn | 7 ngày |
Điểm làm tăng khối lượng ở công trình này không chỉ là phần tường cần phủ màu. Đội thi công còn phải xử lý lớp hoàn thiện mất bám dính, vị trí thấm và bong nứt, tháo dỡ tủ cũ, che chắn các hạng mục đang sử dụng và bảo đảm lối đi cho không gian kết hợp văn phòng – nhà ở.




Căn hộ Central 3 Vinhomes Central Park
Hồ sơ căn hộ Central 3 Vinhomes Central Park là bằng chứng Nhân Thủy đã thực hiện hạng mục sơn nước trong một dự án cải tạo căn hộ có nhiều nhóm công việc phối hợp.
| Thông tin | Dữ liệu |
|---|---|
| Chủ đầu tư | Anh Dương |
| Địa điểm | Central 3 Vinhomes Central Park |
| Loại công trình | Căn hộ cải tạo |
| Hạng mục | Thi công sơn nước |
| Hình ảnh | Có nhóm ảnh trước khi cải tạo và nhóm ảnh cải tạo thực tế |
| Diện tích bề mặt sơn | 260 m2 |


Chính sách bảo hành dịch vụ sơn nhà
Thời hạn bảo hành được xác định theo hạng mục, hệ vật liệu, lỗi thuộc trách nhiệm thi công và phạm vi đã nghiệm thu. Không dùng một thời hạn chung cho mọi loại sơn và mọi hiện trạng.
| Hạng mục | Thời hạn | Phạm vi xử lý | Điều kiện áp dụng | Ngoài phạm vi |
|---|---|---|---|---|
| Sơn nội thất | 12 tháng | Lỗi màng sơn thuộc trách nhiệm thi công | Bề mặt, hệ sơn và phạm vi đã nghiệm thu | Va đập, tự sửa, nguồn ẩm mới, nứt nền |
| Sơn ngoại thất | 12 – 24 tháng | Lỗi thi công trong phạm vi đã nghiệm thu | Điều kiện sử dụng và bảo trì theo hợp đồng | Nứt kết cấu, nguồn thấm mới, tác động bên ngoài |
| Chống thấm | 24 tháng – 5 năm tùy vào từng dòng vật liệu | Khu vực và cấu tạo đã xử lý | Dùng đúng công năng, không tự ý thay đổi | Nguồn nước phát sinh ngoài phạm vi hoặc thay đổi kết cấu |
Khi tiếp nhận yêu cầu bảo hành, Nhân Thủy cần kiểm tra hiện trường để phân biệt lỗi thi công với tác động mới. Xem đầy đủ tại chính sách bảo hành và chính sách thanh toán.
Vì sao khách hàng chọn Xây Dựng Nhân Thủy?
Khách hàng nên đánh giá nhà thầu bằng bằng chứng và phạm vi trách nhiệm, không chỉ bằng mức giá thấp nhất. Nhân Thủy tập trung vào các điểm có thể kiểm tra:
- Báo giá tách nhân công, vật tư và phần xử lý bề mặt.
- Ghi tên thương hiệu, dòng sản phẩm và số lớp.
- Kiểm tra bong tróc, phấn hóa, rêu mốc, thấm và nứt trước khi chốt giá.
- Phát sinh chỉ thực hiện sau khi xác nhận.
- Nghiệm thu độ đều màu, độ phủ, bề mặt, mép góc, che chắn và vệ sinh.
- Bảo hành theo lỗi, hạng mục và phạm vi hợp đồng.
- Có hơn 10 năm kinh nghiệm trong cải tạo, sơn nhà và chống thấm tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
Tác giả nội dung là Nguyễn Bảo Nhân, người trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực cải tạo và thi công nhà ở. Các số liệu giá, case và tuyên bố kinh nghiệm phải được kiểm duyệt trước mỗi lần cập nhật.
Câu hỏi thường gặp về báo giá sơn nhà
Sơn lại 100 m² hết bao nhiêu tiền?
Nếu 100 m² là diện tích bề mặt tường, chi phí trọn gói tham khảo khoảng 3.500.000–12.500.000 đồng, tùy hệ sơn, số lớp và hiện trạng. Nếu 100 m² là diện tích sàn, phải quy đổi hoặc đo diện tích tường và trần trước khi tính.
Giá nhân công và giá trọn gói khác nhau thế nào?
Giá nhân công chỉ gồm tiền công của đội thợ; chủ nhà tự mua và chịu trách nhiệm cung cấp vật tư. Giá trọn gói gồm nhân công và vật tư thuộc hệ đã chọn, nhưng báo giá vẫn phải ghi rõ sản phẩm, số lớp, diện tích và hạng mục chưa bao gồm.
Khi nào cần dùng sơn lót?
Sơn lót thường được đưa vào hệ khi thi công tường mới, khi đổi màu có độ tương phản lớn, khi cần tăng độ đồng đều của nền hoặc khi hệ vật liệu yêu cầu. Quyết định cuối cùng phải dựa trên tình trạng bề mặt và hướng dẫn của sản phẩm.
Khi nào cần bả toàn bộ tường?
Bả toàn bộ phù hợp khi bề mặt có nhiều khuyết điểm nhỏ hoặc chủ nhà cần độ phẳng mịn cao. Nếu tường đã phẳng và lớp sơn cũ còn bám chắc, có thể chỉ dặm cục bộ để giảm chi phí và thời gian.
Có phải tường thấm chỉ cần sơn chống thấm là được?
Không. Cần xác định nước đi từ mái, tường ngoài, khe nứt, khu vệ sinh hay đường ống. Nếu không xử lý đúng nguồn, lớp hoàn thiện mới vẫn có thể phồng, mốc hoặc bong lại.
Vì sao giá sau khảo sát có thể khác dự toán online?
Diện tích sơn thực tế có thể khác diện tích sàn; bề mặt có thể cần xử lý nhiều hơn dự kiến; công trình cũng có thể phát sinh thiết bị tiếp cận, che chắn hoặc thi công ngoài giờ. Báo giá chính thức phải dựa trên khối lượng đã đo và phạm vi đã thống nhất.
Có nên chọn báo giá thấp nhất không?
Không nên so sánh chỉ bằng con số trên mỗi mét vuông. Cần đặt các báo giá về cùng điều kiện: cùng sản phẩm, số lớp, phạm vi xử lý, diện tích, VAT, che chắn, vệ sinh, nghiệm thu và bảo hành.
Nhân Thủy nhận sơn nhà ở khu vực nào?
Nhân Thủy nhận khảo sát tại TP.HCM và các tỉnh lân cận, gồm Bình Dương, Đồng Nai, Long An và Bà Rịa–Vũng Tàu. Khu vực và lịch khảo sát cụ thể được xác nhận khi tiếp nhận địa chỉ công trình.
Liên hệ khảo sát và nhận báo giá sơn nhà
Xây Dựng Nhân Thủy nhận sơn lại nhà cũ, sơn nhà mới, sơn nội thất, sơn ngoại thất và xử lý bề mặt trước khi sơn. Khi liên hệ, khách hàng nên cung cấp:
- Địa chỉ công trình.
- Loại nhà và diện tích sàn.
- Khu vực cần sơn.
- Có sơn trần và ngoại thất hay không.
- Hình ảnh tường, đặc biệt vị trí bong tróc, nứt hoặc thấm.
- Dòng sơn dự kiến hoặc mức ngân sách.
- Thời gian mong muốn bắt đầu thi công.
Công Ty TNHH TV – TK – XD Nhân Thủy
- Địa chỉ: 12 Đường 49, Phường Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hotline và Zalo: 0981 878 997.
- Email: xaydungnhanthuy@gmail.com.
- Form: Yêu cầu khảo sát và báo giá.
Nhân Thủy sẽ kiểm tra hiện trạng, đo khối lượng, đề xuất hệ thi công và lập báo giá theo phạm vi thực tế. Việc gửi hình ảnh giúp tư vấn sơ bộ nhanh hơn nhưng không thay thế khảo sát khi tường có dấu hiệu thấm, bong tróc diện rộng hoặc nứt.









