Sửa nhà tại Hóc Môn nên bắt đầu bằng việc kiểm tra hiện trạng và xác định đúng phạm vi công việc, thay vì chọn phương án chỉ dựa trên đơn giá tham khảo. Cùng một dấu hiệu như tường ẩm, nền nứt hoặc nước thoát chậm có thể liên quan đến nhiều vị trí và nguyên nhân khác nhau; nếu xử lý sai nguồn gây hư hỏng, chi phí có thể tăng nhưng vấn đề vẫn tái diễn.
Xây Dựng Nhân Thủy nhận khảo sát, lập phương án và thi công sửa chữa nhà ở, nhà cấp 4, nhà phố, cửa hàng, văn phòng và các công trình dân dụng tại khu vực Hóc Môn. Phạm vi công việc gồm sửa phần hoàn thiện, chống thấm, sơn nhà, điện nước, nâng nền, ốp lát, trần thạch cao, mái tôn và cải tạo lại công năng theo hiện trạng thực tế.
Cần kiểm tra nhà và lập báo giá? Gọi Nhân Thủy qua hotline 0981878997 hoặc gửi yêu cầu khảo sát và báo giá. Khi liên hệ, khách hàng nên cung cấp địa chỉ, loại công trình, hình ảnh hiện trạng, hạng mục cần sửa và thời gian dự kiến thi công.

Khi nào nên kiểm tra và sửa chữa nhà?
Chủ nhà nên tổ chức kiểm tra khi hư hỏng bắt đầu ảnh hưởng đến khả năng sử dụng, an toàn, vệ sinh hoặc có dấu hiệu lan rộng. Không nên chỉ che phủ bề mặt nếu chưa xác định được khu vực phát sinh vấn đề.
| Dấu hiệu quan sát được | Vấn đề có thể cần kiểm tra | Bước xử lý ban đầu |
|---|---|---|
| Tường hoặc trần xuất hiện vệt ẩm, bong sơn | Nguồn nước từ mái, tường ngoài, khu vệ sinh hoặc đường ống | Ghi nhận thời điểm xuất hiện, vị trí và điều kiện thời tiết; kiểm tra nguồn nước trước khi sơn lại |
| Sàn thấp, thường xuyên đọng hoặc tràn nước | Cao độ nền, độ dốc thoát nước hoặc hệ thống thoát không phù hợp | Đo cao độ và kiểm tra đường thoát trước khi quyết định nâng nền |
| Gạch nền bị bộp, nứt hoặc bong | Lớp nền, lớp vữa, mạch gạch hoặc tác động sử dụng | Khoanh vùng diện tích hư hỏng; không kết luận nguyên nhân chỉ từ bề mặt |
| Tường có vết nứt | Có thể liên quan lớp tô, vị trí tiếp giáp hoặc chuyển vị của cấu kiện | Ghi nhận chiều rộng, chiều dài và sự thay đổi của vết nứt; kiểm tra chuyên môn nếu có dấu hiệu bất thường |
| Điện chập chờn, CB thường ngắt hoặc thiết bị có dấu hiệu rò | Dây dẫn, mối nối, thiết bị hoặc tải sử dụng | Ngừng sử dụng khu vực có nguy cơ và để người có chuyên môn kiểm tra |
| Nước cấp yếu, thoát chậm hoặc có mùi | Đường ống, thiết bị, hố ga hoặc độ dốc thoát | Kiểm tra từng tuyến trước khi đục phá |
| Mái tôn dột, nóng, rung hoặc gỉ | Tấm tôn, vít, keo, máng xối hoặc hệ khung | Kiểm tra cả điểm nước vào và đường nước di chuyển |
| Không gian không còn phù hợp nhu cầu | Công năng, vách ngăn, cửa, điện nước hoặc nội thất cần bố trí lại | Lập danh sách phần phải giữ và nhu cầu sử dụng mới |
Bảng trên chỉ hỗ trợ nhận diện bước đầu. Nguyên nhân kỹ thuật cần được xác định sau khi kiểm tra trực tiếp, đo đạc hoặc mở kiểm tra tại vị trí cần thiết.

Các hạng mục sửa nhà Hóc Môn Nhân Thủy nhận thi công
Tháo dỡ và chuẩn bị mặt bằng
- Tháo gạch nền, gạch tường, trần, cửa hoặc thiết bị cũ.
- Tháo dỡ vách ngăn và các phần hoàn thiện theo phương án đã thống nhất.
- Che chắn phần được giữ lại.
- Phân loại, thu gom và vận chuyển phế thải theo điều kiện công trình.
- Kiểm tra lại hiện trạng sau tháo dỡ trước khi triển khai phần mới.
Các cấu kiện có khả năng chịu lực không được tự ý tháo dỡ chỉ dựa trên yêu cầu mở rộng không gian. Nhân Thủy cần kiểm tra hiện trạng và phạm vi can thiệp trước khi chốt phương án.
Xây tô, nâng nền và ốp lát
- Xây mới hoặc điều chỉnh vách ngăn.
- Tô trát lại khu vực bong rỗ hoặc sau khi đi điện nước.
- Cán nền, tạo độ dốc và nâng nền theo cao độ thống nhất.
- Ốp lát gạch nền, tường, nhà vệ sinh, bếp và khu vực ngoài trời.
- Sửa hoặc thay gạch bị nứt, bộp, bong.
- Hoàn thiện len chân tường, ron và vị trí tiếp giáp.
Khi nâng nền, cần kiểm tra cao độ cửa, bậc thang, khu vệ sinh, ban công và đường thoát nước. Nâng nền mà không xử lý đồng bộ có thể tạo chênh cao bất tiện hoặc làm nước thoát ngược.
Chống thấm và xử lý thấm dột
- Chống thấm sân thượng, ban công và mái.
- Xử lý thấm khu vệ sinh.
- Xử lý tường ngoài, khe tiếp giáp và vị trí có đường ống xuyên sàn.
- Sửa các vị trí mái tôn, máng xối hoặc cổ ống gây nước xâm nhập.
- Kiểm tra và thử nước khi điều kiện hạng mục cho phép.
Phương án chống thấm phải dựa trên vị trí nước xâm nhập, cấu tạo bề mặt và khả năng tiếp cận. Không nên chỉ phủ vật liệu chống thấm lên lớp sơn hoặc nền đang bong tróc.
Xem thêm: Dịch vụ chống thấm tại TP.HCM.
Sơn sửa trong và ngoài nhà
- Cạo bỏ lớp sơn bong, vệ sinh và xử lý bề mặt.
- Vá sửa cục bộ các vị trí hư hỏng.
- Thi công bột trét, sơn lót và sơn phủ theo hệ đã thống nhất.
- Sơn tường, trần, mặt tiền và khu vực ngoài trời.
- Sơn dầu cho một số bề mặt sắt, gỗ khi phù hợp.
- Phối lại màu cho nhà ở, cửa hàng hoặc văn phòng.
Báo giá sơn phụ thuộc vào tình trạng lớp sơn cũ, diện tích thực tế, chiều cao thi công, mức độ che chắn và hệ vật liệu được chọn.
Xem thêm: Dịch vụ sơn nhà TP.HCM.
Sửa chữa điện nước
- Kiểm tra và thay dây dẫn, thiết bị đóng cắt hoặc mối nối hư hỏng.
- Bổ sung ổ cắm, công tắc và điểm chiếu sáng.
- Điện lại là một phần của hệ thống điện khi cải tạo công năng.
- Sửa hoặc thay đường ống cấp, thoát nước.
- Điều chỉnh vị trí thiết bị vệ sinh, bếp hoặc máy giặt.
- Kiểm tra vận hành trước khi đóng trần, tô tường hoặc lát gạch.
Các vị trí điện nước âm tường cần được ghi nhận trước khi hoàn thiện để thuận tiện cho kiểm tra và sửa chữa sau này.

Trần, vách thạch cao và cải tạo không gian
- Tháo, sửa hoặc làm mới trần thạch cao.
- Thi công vách ngăn một mặt hoặc hai mặt theo yêu cầu sử dụng.
- Làm trần phẳng, trần giật cấp hoặc thay thế khu vực bị hư hỏng.
- Phối hợp vị trí đèn, máy lạnh, cửa gió và thiết bị kỹ thuật.
- Điều chỉnh phân chia phòng và lối đi.
Xem thêm: Thi công thạch cao.
Mái tôn và hạng mục sắt
- Thay tấm tôn hư hỏng hoặc lợp mới.
- Sửa vít, keo, diềm mái và máng xối.
- Điều chỉnh hoặc thay thế một phần xà gồ khi có phương án phù hợp.
- Làm mái che sân, hiên hoặc khu vực phụ trợ.
- Thi công một số hạng mục khung sắt, cửa và lan can theo thiết kế.
Xem thêm: Thi công mái tôn.
Cải tạo công năng và nội thất
- Bố trí lại phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh hoặc không gian sinh hoạt.
- Cải tạo nhà ở thành cửa hàng, văn phòng hoặc không gian kinh doanh.
- Phối hợp phần xây dựng, điện nước, trần, sơn và nội thất.
- Giữ lại những phần còn sử dụng tốt để kiểm soát chi phí.
- Tháo dỡ và thay mới phần không còn phù hợp.
Xem thêm: Dịch vụ thiết kế và thi công nội thất.
Khi nào có thể sửa nhỏ và khi nào cần nhà thầu?
Một số công việc nhỏ như thay thiết bị rời, dặm sơn tại vị trí khô ráo hoặc thay phụ kiện có thể được chủ nhà tự xử lý nếu có kỹ năng, dụng cụ và bảo đảm an toàn.
Nên yêu cầu đơn vị chuyên môn kiểm tra khi công việc liên quan đến:
- Vết nứt phát triển, nứt rộng hoặc xuất hiện tại nhiều vị trí.
- Thấm tái diễn nhưng chưa xác định được nguồn.
- Điện âm tường, rò điện hoặc thiết bị bảo vệ thường xuyên ngắt.
- Đường nước âm, nước rò xuống tầng dưới hoặc nền thường xuyên ẩm.
- Nâng nền, thay đổi cao độ hoặc hệ thống thoát nước.
- Tháo dỡ tường, mở ô cửa, nâng tầng hoặc can thiệp vào kết cấu.
- Cải tạo đồng thời nhiều hạng mục cần phối hợp tiến độ.
- Thi công trong nhà đang ở hoặc mặt bằng vẫn hoạt động.
Việc thuê nhà thầu không chỉ nhằm bổ sung nhân công. Giá trị chính là khảo sát, xác định phạm vi, phối hợp các đội thi công và nghiệm thu theo trình tự để hạn chế việc phải tháo ra làm lại.

Báo giá sửa nhà Hóc Môn tham khảo
Không thể xác định tổng chi phí sửa nhà chính xác chỉ bằng diện tích sàn hoặc một vài hình ảnh. Hai căn nhà có cùng diện tích vẫn có thể khác đáng kể về chi phí nếu khác về hiện trạng, khối lượng tháo dỡ, phần được giữ lại, hệ thống điện nước, vật liệu hoàn thiện và điều kiện vận chuyển.
Bảng dưới đây được tổng hợp từ bảng giá sửa nhà Nhân Thủy áp dụng để tham khảo tại TP.HCM, có thể dùng để dự trù ban đầu cho công trình tại Hóc Môn. Báo giá chính thức được bóc tách sau khi khảo sát và đo khối lượng thực tế.
Điều kiện áp dụng chung
- Đơn giá là giá tham khảo tại TP.HCM và chưa bao gồm VAT.
- Áp dụng cho khối lượng hợp lý và điều kiện thi công thông thường.
- Hạng mục dưới 10 m² hoặc công trình nhỏ có thể phát sinh chi phí huy động nhân công, vận chuyển và tổ chức thi công tối thiểu.
- Công trình nhiều tầng không có thiết bị vận chuyển, nhà đang sử dụng, vị trí khó tiếp cận hoặc thi công ngoài giờ có thể điều chỉnh chi phí nhân công.
- Giá vật tư được kiểm tra lại theo báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm ký hợp đồng.
- Các hạng mục liên quan đến kết cấu, cắt đục sàn, nâng tầng, khoan cấy thép hoặc xử lý hư hỏng bị che khuất chỉ chốt giá sau khi khảo sát.
Giá tháo dỡ và chuẩn bị mặt bằng
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Đục gạch lát sàn cũ | m² | Gạch ceramic hoặc granite, lớp vữa thông thường | 85.000 đ | Máy đục, nhân công, đóng bao tại chỗ | Trung chuyển và vận chuyển xà bần ra bãi |
| Đục gạch ốp tường cũ | m² | Đục gạch và lớp hồ dán | 95.000 đ | Máy móc, nhân công, đóng bao tại chỗ | Vận chuyển xà bần; xử lý lớp nền yếu sau tháo dỡ |
| Đục bỏ lớp vữa tô cũ | m² | Lớp vữa rộp, mục hoặc thấm, dày không quá 20 mm | 80.000 đ | Đục bỏ và đóng bao tại chỗ | Tô lại, chống thấm và vận chuyển xà bần |
| Phá tường gạch dày 100 mm | m² | Đo theo một mặt đứng | 90.000 đ | Cắt biên, phá tường và đóng bao | Kiểm tra kết cấu, chống đỡ và vận chuyển xà bần |
| Tháo trần thạch cao cũ | m² | Trần chìm hoặc trần thả, cao không quá 3,6 m | 30.000 đ | Tháo và xếp gọn tại tầng thi công | Trung chuyển, vận chuyển và xử lý hệ kỹ thuật phía trên trần |
| Tháo hệ cửa cũ | Bộ | Cửa gỗ, nhôm hoặc sắt thông dụng, diện tích không quá 3 m² | 160.000 đ | Nhân công tháo và tập kết tại chỗ | Vận chuyển đi nơi khác, sửa ô cửa và hoàn thiện tường |
| Đóng bao, trung chuyển xà bần | m³ | Từ vị trí thi công tới điểm tập kết trong phạm vi 30 m, không quá hai tầng thang bộ | 220.000 đ | Đóng bao và vận chuyển nội bộ | Xe chở xà bần ra bãi |
| Xe ben chở xà bần | Chuyến | Xe khoảng 2,5–3,5 tấn, cự ly nội thành thông thường | 2.200.000 đ | Xe vận chuyển và phí bãi cơ bản | Giấy phép chiếm dụng đường hoặc điều kiện vận chuyển đặc biệt |
| Che chắn và vệ sinh mặt bằng | m² sàn | Áp dụng cho nhà đang sử dụng | 22.000 đ | Bạt phủ, nylon, băng keo và vệ sinh hằng ngày | Di chuyển hoặc lưu kho đồ đạc có giá trị |
Giá xây tô và cán nền
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Xây tường 100 mm và tô hai mặt | m² | Gạch ống loại 1, vữa xây M75, lớp tô dày khoảng 15 mm mỗi mặt | 520.000 đ | Gạch, vữa, nhân công xây và tô hai mặt | Sơn, nẹp, gia cố liên kết hoặc xử lý kết cấu |
| Xây tường 100 mm bằng gạch thẻ và tô hai mặt | m² | Gạch thẻ đặc loại 1, vữa M75 | 680.000 đ | Vật tư và nhân công xây tô | Sơn và các yêu cầu gia cường đặc biệt |
| Tô lại tường cũ một mặt | m² | Lớp tô dày trung bình 15–20 mm, có lớp kết nối cục bộ | 155.000 đ | Vữa tô, vật liệu kết nối và nhân công | Đục bỏ lớp tô cũ, chống thấm và sơn hoàn thiện |
| Cán nền dày 30–50 mm | m² | Vữa M75, tạo mặt phẳng hoặc độ dốc cơ bản | 145.000 đ | Vật tư và nhân công cán nền | Nâng nền bằng vật liệu chèn, bê tông kết cấu và lát gạch |
| Cán nền dày 50–100 mm | m² | Áp dụng cho khu vực cần nâng cao độ nhẹ | 260.000 đ | Vữa và nhân công thi công | Không thay thế bê tông kết cấu; cần kiểm tra tải trọng và cao độ |
Giá ốp lát
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Lát gạch sàn 600×600 mm | m² | Gạch có ngân sách khoảng 200.000 đ/m² | 430.000 đ | Gạch, vật liệu dán, ke cân bằng, chà ron và nhân công | Đục nền cũ, cán lại nền, vận chuyển khó và gạch cao hơn ngân sách |
| Lát gạch sàn 800×800 mm | m² | Gạch có ngân sách khoảng 300.000 đ/m² | 560.000 đ | Gạch, keo chuyên dụng, ke cân bằng, chà ron và nhân công | Xử lý nền yếu, nâng nền và gạch cao cấp |
| Ốp gạch tường WC hoặc bếp 300×600 mm | m² | Gạch có ngân sách khoảng 180.000 đ/m², nền tương đối phẳng | 410.000 đ | Gạch, keo dán, ke cân bằng, chà ron và nhân công | Đục gạch cũ, tô sửa nền, chống thấm và gạch vượt ngân sách |
| Nhân công lát gạch sàn 600×600 mm | m² | Khách hàng cung cấp gạch và vật liệu dán | 145.000 đ | Nhân công và dụng cụ thi công cơ bản | Gạch, keo/hồ dầu, cán nền và vận chuyển |
| Nhân công ốp gạch tường 300×600 mm | m² | Khách hàng cung cấp gạch và keo | 155.000 đ | Nhân công, dụng cụ và ke cân bằng cơ bản | Gạch, keo, xử lý lớp nền và thi công trên cao |
| Ốp len chân tường bằng gạch | Md | Cao khoảng 80–120 mm | 72.000 đ | Cắt gạch, dán và chà ron | Gạch cao cấp, xử lý chân tường bị thấm hoặc bong yếu |
Giá sơn nội thất và ngoại thất
Giá sơn cần được đối chiếu theo tình trạng bề mặt, số lớp bột, lớp lót, lớp phủ và dòng sơn. Xử lý thấm hoặc nứt phải được bóc tách trước khi sơn, không tính chung như một bước dặm vá thông thường.
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Sơn mới nội thất | m² | Hai lớp bột, một lớp lót và hai lớp phủ; Maxilite, Kova, Jotun hoặc Dulux | 78.000–105.000 đ | Vật tư theo hệ sơn lựa chọn và nhân công | Xử lý thấm, nứt lớn, lớp nền yếu hoặc giàn giáo |
| Sơn lại tường nội thất cũ | m² | Vệ sinh, dặm vá không quá 10%, một lớp lót và hai lớp phủ | 42.000–62.000 đ | Vật tư và nhân công theo dòng sơn | Cạo bỏ toàn bộ lớp cũ, bả toàn bộ, chống thấm và sửa nứt |
| Sơn mới ngoại thất | m² | Một lớp lót chống kiềm và hai lớp phủ ngoài trời | 82.000–118.000 đ | Sơn lót, sơn phủ và nhân công | Bả toàn bộ, xử lý thấm/nứt, giàn giáo và vị trí khó tiếp cận |
Khoảng giá thay đổi theo dòng vật liệu: Maxilite, Kova, Jotun hoặc Dulux. Dòng sơn cụ thể cần được ghi rõ trong báo giá và hợp đồng.
Giá chống thấm sân thượng, ban công và nhà vệ sinh
| Hạng mục | ĐVT | Hệ vật liệu và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Chống thấm bằng Kova CT-11A | m² | Xử lý nền, bo góc, thi công 2–3 lớp theo hệ vật liệu | 210.000 đ | Chuẩn bị bề mặt cơ bản, vật liệu, nhân công và thử nước cơ bản | Đục gạch, cán bảo vệ, lát lại gạch, sửa nứt lớn |
| Chống thấm bằng SikaTop Seal 107 | m² | Hai lớp theo định mức và tình trạng nền | 250.000 đ | Xử lý bo góc, vật liệu, nhân công và thử nước cơ bản | Tháo dỡ, cán bảo vệ, ốp lát và thiết bị vệ sinh |
| SikaTop Seal 107 có lưới gia cường | m² | Hai lớp kết hợp lưới sợi thủy tinh toàn bộ hoặc tại vùng rủi ro | 295.000 đ | Vật liệu chống thấm, lưới gia cường, nhân công và thử nước | Xử lý kết cấu, cán bảo vệ và hoàn thiện lại bề mặt |
| Màng khò bitum dày 3 mm | m² | Lớp lót primer và màng bitum khò nóng | 350.000 đ | Primer, màng chống thấm và nhân công | Vữa cán bảo vệ, lớp hoàn thiện và xử lý nền hư hỏng nặng |
| Xử lý chống thấm cổ ống | Cổ | Đục tạo rãnh, vật liệu trương nở hoặc vữa grout và lớp hoàn thiện đàn hồi | 550.000 đ | Vật liệu và nhân công xử lý tại cổ ống | Thay đường ống, đục mở diện rộng và hoàn thiện gạch |
| Chống thấm tường đứng ngoài nhà | m² | Xử lý nứt nhỏ, lớp lót và hai lớp Kova hoặc Sika Raintite | 165.000 đ | Xử lý bề mặt cơ bản, vật liệu và nhân công | Giàn giáo cao, sửa nứt lớn, tô lại hoặc sơn trang trí |
Đối với nhà vệ sinh, cần cộng riêng chi phí tháo thiết bị, đục gạch, sửa đường ống, cán nền, ốp lát và lắp lại thiết bị nếu các phần việc này nằm trong phạm vi cải tạo.
Giá trần và vách thạch cao
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Trần thạch cao chìm phẳng | m² | Khung Vĩnh Tường, tấm Gyproc 9 mm | 205.000 đ | Khung, tấm, nhân công và xử lý mối nối | Sơn hoàn thiện, khoét đèn, cửa thăm và xử lý hệ kỹ thuật |
| Trần thạch cao chìm chống ẩm | m² | Khung Vĩnh Tường, tấm Gyproc chống ẩm 9 mm | 230.000 đ | Khung, tấm chống ẩm, nhân công và xử lý mối nối | Sơn và các yêu cầu chống nước trực tiếp |
| Trần thạch cao giật cấp | m² | Khung Vĩnh Tường, tấm Gyproc 9 mm, độ phức tạp trung bình | 320.000 đ | Khung, tấm và nhân công; tính theo diện tích chiếu bằng | Sơn, khe đèn phức tạp và chi tiết trang trí đặc biệt |
| Vách thạch cao hai mặt | m² | Khung Vĩnh Tường, tấm Gyproc 9 mm hai mặt | 325.000 đ | Khung, tấm, nhân công và xử lý mối nối | Bông cách âm, sơn và gia cường vị trí treo thiết bị |
Giá điện âm tường
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm điện âm tường tiêu chuẩn | Điểm | Một điểm đèn, công tắc hoặc ổ cắm; dây Cadivi, ống PVC và hộp âm | 240.000 đ | Dây, ống, hộp âm và nhân công lắp đặt | Thiết bị mặt cao cấp, sửa hoàn thiện diện rộng |
| Điểm điện công suất lớn | Điểm | Điểm máy lạnh, bếp từ hoặc máy nước nóng; dây 4–6 mm² và CB nhánh phù hợp | 420.000 đ | Dây, ống, CB nhánh và nhân công | Thiết bị sử dụng điện và thay tủ tổng nếu cần |
| Điểm mạng LAN hoặc TV âm tường | Điểm | Dây tín hiệu, ống và hộp âm | 210.000 đ | Vật tư tuyến dây và nhân công | Thiết bị mạng chủ động, modem và bộ phát |
| Hệ thống điện âm tường tính sơ bộ | m² sàn | Nhà ở có mật độ điểm điện tiêu chuẩn | 175.000 đ | Dự toán sơ bộ hệ thống điện | Khi ký hợp đồng cần chuyển sang bóc tách theo từng điểm |
Nếu hệ thống cũ bị chập, rò điện hoặc chưa xác định được tuyến hư hỏng, Nhân Thủy phải kiểm tra và khoanh vùng trước khi báo giá; không áp dụng đơn giá lắp mới để tính cho công việc dò tìm sự cố.
Giá cấp thoát nước
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Điểm cấp nước lạnh | Điểm | Ống PPR PN10/PN20, phụ kiện, cự ly không quá 5 m | 320.000 đ | Ống, phụ kiện, cắt đục và hoàn trả thô cục bộ | Thiết bị đầu cuối, ốp lát và tuyến dài hơn 5 m |
| Điểm cấp nước nóng | Điểm | Ống PPR chịu nhiệt, phụ kiện, cự ly không quá 5 m | 420.000 đ | Ống, phụ kiện và nhân công | Máy nước nóng, thiết bị đầu cuối và hoàn thiện trang trí |
| Điểm thoát nước | Điểm | Ống PVC D60–D114 tùy thiết bị, cự ly không quá 5 m | 450.000 đ | Ống, phụ kiện, cắt đục và hoàn trả thô cục bộ | Đào mở diện rộng, xử lý hố ga hoặc tuyến thoát chính |
| Cấp lạnh và thoát nước một phòng WC | Phòng | Bồn cầu, lavabo, sen, vòi xịt và phễu sàn; trục kỹ thuật ở gần | 7.200.000 đ | Đường cấp lạnh, thoát nước và phụ kiện tuyến ống | Thiết bị vệ sinh, cấp nóng, chống thấm và ốp lát |
| Cấp nóng lạnh và thoát nước một phòng WC | Phòng | Bổ sung đường nước nóng đến sen và lavabo | 8.900.000 đ | Tuyến cấp nóng, cấp lạnh, thoát nước và phụ kiện | Thiết bị vệ sinh, máy nước nóng, chống thấm và hoàn thiện |
| Cấp thoát nước khu bếp | Khu | Một chậu rửa và tuyến dự phòng cho máy lọc hoặc máy rửa chén, phạm vi 5 m | 3.200.000 đ | Tuyến cấp, thoát và phụ kiện | Chậu, vòi, máy lọc, máy rửa chén và tủ bếp |
| Lắp thiết bị vệ sinh một phòng | Phòng | Bồn cầu, lavabo, sen, vòi xịt, gương và phụ kiện cơ bản | 1.100.000 đ | Nhân công lắp đặt | Khách hàng cung cấp thiết bị; chưa gồm sửa đường ống |
Giá lợp mái tôn trọn gói
| Hạng mục | ĐVT | Quy cách và phạm vi | Đơn giá tham khảo | Đã bao gồm | Chưa bao gồm/điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|
| Mái tôn lạnh 0,35 mm | m² | Tôn Việt Nhật | 650.000 đ | Khảo sát, vật liệu, nhân công, vận chuyển, bốc xếp và bảo hành theo gói | VAT; phụ phí độ cao, làm đêm hoặc vị trí khó tiếp cận |
| Mái tôn lạnh 0,45 mm | m² | Tôn Hoa Sen | 750.000 đ | Vật liệu, nhân công, vận chuyển và bảo hành | Cần xác nhận cấu tạo khung, xà gồ và phụ kiện theo công trình |
| Mái tôn màu | m² | Tôn Đông Á | 780.000 đ | Vật liệu, nhân công, vận chuyển và bảo hành | VAT và hạng mục tháo mái cũ nếu chưa ghi trong báo giá |
| Mái tôn giả ngói | m² | Tôn Olympic | 850.000 đ | Vật liệu, nhân công và bảo hành theo gói | Kết cấu đặc biệt, trần phía dưới và hệ thoát nước ngoài phạm vi |
| Mái tôn PU ba lớp 30 mm | m² | Tôn Đông Á | 980.000 đ | Vật liệu, nhân công, vận chuyển và bảo hành | VAT và yêu cầu kết cấu riêng |
| Mái tôn PU ba lớp 50 mm | m² | Tôn Hoa Sen | 1.150.000 đ | Vật liệu, nhân công, vận chuyển và bảo hành | VAT và hạng mục ngoài cấu hình tiêu chuẩn |
Theo bảng giá mái tôn Nhân Thủy, công trình cao trên 8 m có thể phụ thu 15%; vị trí khó tiếp cận có thể phụ thu 10–20%; thi công ban đêm có thể phụ thu 30%. Cấu tạo khung, xà gồ, tôn, máng xối, diềm mái và phụ kiện phải được ghi riêng trong báo giá để tránh hiểu “trọn gói” theo các phạm vi khác nhau.
Cách tính tổng dự toán sửa nhà
Tổng dự toán nên được tính theo công thức:
Tổng dự toán = Tổng khối lượng thực tế × đơn giá từng hạng mục + chi phí điều kiện thi công + hạng mục phát sinh được duyệt + VAT.
Không nên lấy toàn bộ diện tích sàn nhân với một đơn giá chung để ký hợp đồng, vì mỗi công việc sử dụng đơn vị đo khác nhau:
- Sơn tính theo m² bề mặt tường và trần.
- Ốp lát tính theo m² bề mặt thi công.
- Xây tô tính theo m² tường.
- Điện nước ưu tiên bóc theo điểm, tuyến hoặc phòng.
- Cửa tính theo bộ hoặc m².
- Mái tôn tính theo m² mái và cấu hình hệ khung.
- Xà bần tính theo m³ hoặc chuyến xe.
Mức ngân sách theo m² chỉ nên dùng để dự trù ban đầu:
| Mức độ cải tạo | Ngân sách tham khảo | Phạm vi thường gặp |
|---|---|---|
| Tân trang nhẹ | Khoảng 2–3 triệu đồng/m² | Sơn lại, thay một số hạng mục hoàn thiện và sửa cục bộ |
| Cải tạo tiêu chuẩn | Khoảng 3,5–5 triệu đồng/m² | Làm lại nhà vệ sinh, thay điện nước, ốp lát, trần và sơn |
| Cải tạo toàn diện | Khoảng 6–10 triệu đồng/m² | Thay đổi công năng, cải tạo phần thô và hoàn thiện đồng bộ |
Đây là khoảng ngân sách tham khảo, không phải đơn giá cố định cho mọi căn nhà tại Hóc Môn. Nhân Thủy chỉ lập báo giá chính thức sau khi xác định được hiện trạng, khối lượng, vật tư và điều kiện thi công.
Nguồn giá nội bộ: Báo giá sửa nhà trọn gói TP.HCM 2026 và bảng giá thi công mái tôn TP.HCM.
Cần bóc tách khối lượng cho công trình tại Hóc Môn? Liên hệ Xây Dựng Nhân Thủy qua hotline 0981878997 hoặc gửi yêu cầu khảo sát và báo giá.
Những yếu tố làm thay đổi chi phí sửa nhà
Hiện trạng công trình
Nhà chỉ cần làm mới bề mặt sẽ có phạm vi khác với nhà bị thấm kéo dài, nền yếu hoặc hệ thống điện nước cũ. Sau tháo dỡ, một số hư hỏng bị che khuất mới có thể được phát hiện. Các phát sinh này cần được ghi nhận, báo lại và chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất.
Phần giữ lại và phần phải tháo dỡ
Giữ được nền, cửa, trần, thiết bị hoặc đường điện, nước còn phù hợp có thể giảm chi phí. Ngược lại, tháo dỡ không có kế hoạch dễ làm hư phần đang sử dụng tốt và kéo theo nhiều công việc hoàn thiện lại.
Loại vật tư và cấu hình thi công
Không nên so sánh hai đơn giá nếu chưa biết chúng áp dụng cho vật tư, độ dày, số lớp, phụ kiện và phạm vi bảo vệ nào. Báo giá cần ghi rõ thương hiệu hoặc nhóm vật liệu, mã sản phẩm khi cần và phần việc đi kèm.
Điều kiện mặt bằng
Lối vận chuyển hẹp, không có nơi tập kết, phải đưa vật tư lên tầng, thi công trong nhà đang ở hoặc giới hạn giờ làm việc đều có thể ảnh hưởng đến biện pháp và tiến độ.
Thay đổi phạm vi sau khi đã chốt
Khách hàng nên thống nhất nhu cầu sử dụng và vật liệu trước khi thi công. Nếu cần thay đổi, hai bên phải xác nhận khối lượng tăng giảm, giá và ảnh hưởng đến tiến độ trước khi triển khai.
Nhân Thủy khảo sát và lập phương án như thế nào?
Khảo sát nhằm trả lời bốn câu hỏi:
- Phần nào còn sử dụng được và nên giữ lại?
- Phần nào cần tháo dỡ, sửa hoặc thay mới?
- Các hạng mục liên quan với nhau theo trình tự nào?
- Điều kiện nào có thể làm thay đổi chi phí hoặc tiến độ?
Thông tin cần ghi nhận gồm:
- Loại công trình và tình trạng sử dụng hiện tại.
- Nhu cầu sau cải tạo.
- Vị trí thấm, nứt, hư hỏng hoặc bất tiện.
- Tình trạng nền, tường, gạch, trần, mái, cửa và điện nước.
- Phần gia chủ muốn giữ lại.
- Kích thước và khối lượng sơ bộ.
- Điều kiện vận chuyển, tập kết và che chắn.
- Thời gian có thể thi công.
- Ngân sách hoặc mức vật tư mong muốn.
Nếu chưa có đủ bằng chứng, biên bản khảo sát chỉ nên ghi dấu hiệu và vị trí quan sát được, không kết luận nguyên nhân kỹ thuật như một sự thật đã xác lập.
Quy trình sửa nhà Hóc Môn
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu
Nhân Thủy tiếp nhận địa chỉ, loại công trình, hình ảnh, hạng mục dự kiến và thời gian mong muốn của khách hàng.
Bước 2: Khảo sát hiện trạng
Nhân sự phụ trách kiểm tra trực tiếp, đo đạc, xác định phần giữ lại và ghi nhận các vị trí cần kiểm tra thêm.
Thời gian phản hồi và lịch khảo sát tại Hóc Môn: [CẦN NHÂN THỦY BỔ SUNG].
Bước 3: Đề xuất phương án
Phương án cần thể hiện phạm vi tháo dỡ, trình tự thi công, vật tư dự kiến, phần việc liên quan và những điều kiện chưa thể xác định trước.
Bước 4: Lập báo giá
Báo giá được tách theo hạng mục, đơn vị, khối lượng, vật tư, đơn giá và thành tiền. Phần chưa bao gồm hoặc chỉ tạm tính phải được ghi rõ.
Bước 5: Ký hợp đồng và thống nhất tiến độ
Hợp đồng xác nhận phạm vi công việc, vật tư, giá trị, tiến độ, thanh toán, trách nhiệm của các bên và điều kiện bảo hành.
Bước 6: Che chắn và thi công
Đội thi công bảo vệ phần giữ lại, triển khai theo thứ tự kỹ thuật và phối hợp các nhóm xây tô, điện nước, chống thấm, trần, sơn và hoàn thiện.
Bước 7: Kiểm tra và nghiệm thu
Nghiệm thu được thực hiện theo từng giai đoạn cần thiết và khi hoàn thành. Các vị trí âm, khu vực chống thấm hoặc phần sẽ bị che kín cần được kiểm tra trước khi chuyển bước.
Bước 8: Vệ sinh, bàn giao và bảo hành
Công trình được vệ sinh trong phạm vi hợp đồng, bàn giao hồ sơ liên quan và hướng dẫn khách hàng tiếp nhận bảo hành.
Tiến độ và cách hạn chế ảnh hưởng đến sinh hoạt
Thời gian sửa nhà phụ thuộc vào phạm vi và điều kiện công trình. Một hạng mục đơn lẻ không thể áp dụng cùng tiến độ với công trình cải tạo đồng thời nền, tường, điện, nước, trần và nội thất.
Để hạn chế ảnh hưởng đến gia đình hoặc hoạt động kinh doanh, phương án có thể chia theo khu vực:
- Xác định khu vực thi công và khu vực vẫn sử dụng.
- Lập đường vận chuyển vật tư và phế thải.
- Che chắn đồ đạc, lối đi và phần hoàn thiện được giữ.
- Ưu tiên hoàn thành các hệ thống điện nước âm trước.
- Nghiệm thu chống thấm trước khi cán hoặc lát lại.
- Thi công phần gây bụi, tiếng ồn theo thời gian đã thống nhất.
- Vệ sinh theo từng giai đoạn thay vì để đến cuối công trình.
Bảo hành sau thi công
Thời hạn bảo hành không nên được áp dụng giống nhau cho tất cả các hạng mục. Nhân Thủy thực hiện theo hệ vật liệu, phạm vi công việc và điều kiện ghi trong hợp đồng.
| Nhóm hạng mục | Thời hạn dự kiến | Điều kiện áp dụng | Ngoài phạm vi |
|---|---|---|---|
| Hoàn thiện xây tô, ốp lát, sơn và thạch cao | 12–24 tháng hoặc theo hợp đồng | Sử dụng và bảo quản đúng hướng dẫn | Va đập, thay đổi công trình hoặc tác động từ đơn vị khác |
| Điện nước | Theo thiết bị, vật tư và hợp đồng | Lỗi thuộc phạm vi Nhân Thủy thi công | Quá tải, thiết bị ngoài phạm vi hoặc hệ thống cũ được giữ lại |
| Mái tôn và hạng mục sắt | Theo hợp đồng | Áp dụng cho phần việc và vật tư được nghiệm thu | Thiên tai, va chạm hoặc phần kết cấu ngoài phạm vi |
| Chống thấm | Có thể đến 5 năm đối với hệ và điều kiện đủ tiêu chuẩn | Bề mặt, hệ vật liệu và phạm vi phải được ghi cụ thể | Nứt kết cấu mới, thay đổi công trình hoặc nguồn nước ngoài khu vực xử lý |
Khi yêu cầu bảo hành, khách hàng liên hệ hotline 0981878997 và cung cấp thông tin hợp đồng, vị trí phát sinh, hình ảnh hoặc video hiện trạng. Nhân Thủy kiểm tra nguyên nhân và đối chiếu phạm vi bảo hành trước khi đưa ra hướng xử lý.
Công trình thực tế của Nhân Thủy tại Hóc Môn
Nhân Thủy thực hiện hạng mục chống nóng và chống dột mái tôn tại Nguyễn Văn Bứa, ấp 5, xã Xuân Thới Sơn, Hóc Môn, TP.HCM. Phương án giữ lại hệ mái hiện hữu, vệ sinh bề mặt và xử lý theo từng khu vực thay vì thay mới toàn bộ.

| Nội dung | Phạm vi thi công |
|---|---|
| Sơn chống nóng | Vệ sinh mái bằng máy phun nước áp lực; phun hai lớp Kova CN-05 trên diện tích 325 m² |
| Xử lý chống dột | Bắn keo silicone và sử dụng màng dán chống dột trên phạm vi mái 650 m² |
| Vật tư | Sơn chống nóng Kova CN-05, keo silicone và màng dán chống dột |
| Kiểm tra | Đo nhiệt độ bề mặt mái bằng máy hồng ngoại trước và sau khi sơn; kiểm tra lại các vị trí xử lý dột |
| Tiến độ dự kiến | 5–7 ngày, không tính những ngày mưa |
| Bảo hành | 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu và bàn giao |
Chi phí công trình phụ thuộc vào diện tích cần phủ sơn, phạm vi xử lý dột, tình trạng bề mặt mái, điều kiện làm việc trên cao và thời tiết. Ảnh trước, trong và sau thi công nên được bổ sung để chứng minh rõ quá trình thực hiện và kết quả nghiệm thu.

Trong thời gian chưa có case Hóc Môn đủ hồ sơ, có thể dẫn người đọc đến các công trình Nhân Thủy đã công bố và ghi chính xác địa điểm của từng dự án.
Cách lựa chọn nhà thầu sửa nhà
Trước khi ký hợp đồng, khách hàng nên kiểm tra:
- Báo giá có tách rõ hạng mục, khối lượng và vật tư không?
- Phần đã bao gồm và chưa bao gồm có được ghi rõ không?
- Nhà thầu có khảo sát trước khi kết luận nguyên nhân không?
- Phương án có nêu phần giữ lại và phần tháo dỡ không?
- Có cách kiểm soát công việc phát sinh không?
- Tiến độ có các mốc nghiệm thu không?
- Hạng mục âm hoặc bị che kín được kiểm tra vào thời điểm nào?
- Thời hạn và điều kiện bảo hành có trong hợp đồng không?
- Hình ảnh công trình có mô tả địa điểm, hạng mục và quá trình thực hiện không?
- Đơn vị chịu trách nhiệm và người phụ trách có được xác định rõ không?
Không nên chọn chỉ dựa trên tổng giá thấp nhất. Hai báo giá có thể khác nhau vì khác phạm vi tháo dỡ, vật tư, biện pháp che chắn, vận chuyển phế thải hoặc phần hoàn thiện sau sửa.
Câu hỏi thường gặp
Sửa nhà Hóc Môn hết bao nhiêu tiền?
Chi phí phụ thuộc vào hiện trạng, khối lượng, vật tư, phần giữ lại và điều kiện thi công. Nhân Thủy cần khảo sát hoặc nhận đủ hình ảnh, kích thước và yêu cầu trước khi lập dự toán. Giá tham khảo không thay thế báo giá theo công trình.
Nhân Thủy có nhận sửa từng hạng mục nhỏ không?
Nhân Thủy có thể tiếp nhận hạng mục riêng lẻ hoặc cải tạo nhiều phần, tùy phạm vi, vị trí và khả năng bố trí đội thi công. Khách hàng nên gửi hình ảnh và mô tả cụ thể để được xác nhận.
Có thể sửa nhà khi gia đình vẫn đang ở không?
Có thể trong một số trường hợp nếu chia được khu vực thi công, bảo đảm an toàn và kiểm soát bụi, tiếng ồn, điện, nước. Với công trình tháo dỡ lớn hoặc sửa đồng thời nhiều khu vực, chủ nhà nên trao đổi phương án di chuyển tạm thời.
Báo giá có phát sinh không?
Báo giá chỉ kiểm soát được phát sinh khi phạm vi, khối lượng, vật tư và điều kiện hiện trạng được ghi rõ. Nếu phát hiện hư hỏng bị che khuất hoặc khách hàng thay đổi yêu cầu, phần tăng giảm cần được xác nhận trước khi thi công.
Sửa nhà có cần xin phép không?
Thủ tục phụ thuộc vào phạm vi cải tạo và tình trạng pháp lý của công trình. Các công việc làm thay đổi kết cấu, quy mô hoặc kiến trúc cần được kiểm tra cụ thể trước khi triển khai. Nhân Thủy không nên kết luận chỉ dựa trên mô tả ngắn qua điện thoại.
Nhân Thủy bảo hành bao lâu?
Thời hạn phụ thuộc vào từng hạng mục, hệ vật liệu và điều kiện hợp đồng. Các nhóm hoàn thiện thường áp dụng theo thời hạn hợp đồng; một số hệ chống thấm đủ điều kiện có thể có thời gian dài hơn. Khách hàng cần kiểm tra bảng bảo hành kèm báo giá trước khi ký.
Yêu cầu khảo sát và báo giá sửa nhà Hóc Môn
Để Nhân Thủy chuẩn bị phương án sơ bộ, khách hàng vui lòng cung cấp:
- Địa chỉ công trình.
- Loại nhà và số tầng.
- Hình ảnh hoặc video hiện trạng.
- Hạng mục cần sửa.
- Phần muốn giữ lại.
- Thời gian dự kiến thi công.
- Mức vật tư hoặc ngân sách mong muốn nếu đã xác định.
Hotline: 0981878997
Gửi thông tin tại trang Yêu cầu khảo sát và báo giá.
Xây Dựng Nhân Thủy sẽ kiểm tra nhu cầu, xác nhận phạm vi tiếp nhận và bố trí khảo sát khi cần. Báo giá chính thức được lập theo hiện trạng và phương án đã thống nhất, không dựa riêng trên đơn giá quảng cáo.










