Chi phí sửa nhà trọn gói tại TP.HCM không có một đơn giá cố định cho mọi công trình. Hai căn nhà cùng diện tích vẫn có thể chênh lệch đáng kể về ngân sách nếu khác nhau về hiện trạng kết cấu, khối lượng tháo dỡ, hệ thống điện nước, vật liệu hoàn thiện hoặc yêu cầu thay đổi công năng.
Vì vậy, cách dự toán sát nhất là xác định rõ khối lượng cần sửa + tiêu chuẩn vật tư + điều kiện thi công, rồi mới lập báo giá. Đơn giá theo m² chỉ nên dùng để hình dung ngân sách ban đầu; báo giá chính thức cần được bóc tách sau khi khảo sát hiện trạng. Bài viết cung cấp bảng đơn giá theo từng hạng mục, một ví dụ dự toán mẫu để bạn tự tính, cách đọc và kiểm tra báo giá, phạm vi công việc trọn gói, quy trình, bảo hành và công trình thật của Nhân Thủy.

Sửa nhà trọn gói khoảng bao nhiêu tiền một m²?
Để hình dung nhanh ngân sách tổng trước khi đọc đơn giá chi tiết, có thể tham khảo mức chi phí theo mức độ cải tạo. Đây là ước tính ngân sách, không phải giá cố định; con số chính thức phụ thuộc vào khối lượng và vật tư sau khảo sát.
| Mức độ cải tạo | Ngân sách tham khảo | Phù hợp khi |
|---|---|---|
| Tân trang nhẹ | Khoảng 2 – 3 triệu đồng/m² | Sơn lại, thay vài hạng mục hoàn thiện, sửa cục bộ |
| Cải tạo tiêu chuẩn | Khoảng 3,5 – 5 triệu đồng/m² | Làm lại WC, thay điện nước, ốp lát, trần, sơn |
| Cải tạo toàn diện | Khoảng 6 – 10 triệu đồng/m² | Thay đổi công năng, cải tạo phần thô và hoàn thiện đồng bộ |
Diện tích nhà nhân với một đơn giá chung chỉ cho ra con số tham khảo, vì mỗi hạng mục dùng một đơn vị đo khác nhau (m² tường, m² sàn, điểm, mét dài, bộ). Phần ví dụ dự toán mẫu bên dưới cho thấy cách đi từ đơn giá từng hạng mục ra tổng tiền sát thực tế hơn.
Đơn giá các hạng mục sửa nhà thường gặp
Bảng đơn giá dưới đây là bảng giá chuẩn của Xây Dựng Nhân Thủy cho công trình cải tạo, sửa chữa nhà, được bóc tách theo ba thành phần vật tư – nhân công – máy thi công. Mỗi đơn giá gắn với quy cách và phạm vi công việc cụ thể để gia chủ biết mình đang mua những gì, thay vì chỉ nhìn một con số/m².
Giá áp dụng tham khảo tại TP.HCM và điều chỉnh nhẹ cho Bình Dương, Đồng Nai. Đây là giá cơ sở chưa bao gồm VAT, tính cho khối lượng hợp lý và điều kiện thi công bình thường.
Điều kiện áp dụng chung của bảng giá:
- Đơn giá là giá cơ sở chưa gồm VAT; VAT (nếu có) được tính riêng trong dự toán.
- Áp dụng cho khối lượng hợp lý. Hạng mục dưới 10 m² hoặc công trình nhỏ được cộng thêm chi phí huy động, vận chuyển và tổ chức tối thiểu.
- Hạng mục kết cấu (cắt/đục sàn, nâng tầng, đổ sàn – dầm – cột, khoan cấy thép) chỉ chốt giá sau khi kỹ sư kiểm tra hiện trạng và có phương án.
- Giá vật tư đầu vào (sơn, thép, xi măng, cát đá, gạch, thiết bị M&E) được rà soát theo báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm ký hợp đồng.
- Báo giá chính thức được bóc tách theo khối lượng thực tế sau khi khảo sát hiện trạng.
Phá dỡ, xây tô và sửa phần thô
Nhóm phần thô ảnh hưởng trực tiếp đến các hạng mục hoàn thiện phía sau. Nếu phần thô được xử lý không tốt, sơn, gạch hay nội thất đẹp đến đâu cũng khó duy trì ổn định. Với vết nứt lớn, lún hoặc võng sàn, cần xác định nguyên nhân và có phương án kết cấu trước khi chốt giá, không xử lý chỉ bằng bả và sơn che phủ. Về nguyên nhân và cách xử lý nứt, xem thêm xử lý vết nứt sàn bê tông.
Tháo dỡ và xử lý mặt bằng
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Đục gạch lát sàn cũ | Gạch ceramic/granite, lớp vữa thông thường; gồm máy đục, đóng bao tại chỗ; chưa vận chuyển ra bãi | m² | 85.000 đ |
| Đục gạch ốp tường cũ | Đục gạch và lớp hồ dán; gồm đóng bao tại chỗ; chưa vận chuyển xà bần | m² | 95.000 đ |
| Đục bỏ lớp vữa trát tường cũ | Lớp vữa rộp, mục, thấm; độ dày ≤20mm; gồm đóng bao tại chỗ | m² | 80.000 đ |
| Phá tường gạch dày 100 mm | Đo theo một mặt đứng; gồm cắt biên, phá và đóng bao; chưa vận chuyển | m² | 90.000 đ |
| Phá tường gạch dày 200 mm | Đo theo một mặt đứng; hệ số khối lượng lớn; chưa vận chuyển | m² | 160.000 đ |
| Tháo trần thạch cao cũ | Trần chìm hoặc trần thả, độ cao ≤3,6 m; xếp gọn tại tầng thi công | m² | 30.000 đ |
| Tháo hệ cửa cũ | Cửa gỗ/nhôm/sắt thông dụng ≤3m²; không gồm vận chuyển đi nơi khác | bộ | 160.000 đ |
| Cắt đục sàn bê tông dày 100–120mm | Tạo ô thông tầng/giếng trời; gồm cắt biên và đục; chưa gồm chống đỡ kết cấu, cẩu hạ | m² | 850.000 đ |
| Đóng bao, trung chuyển xà bần | Từ vị trí thi công ra điểm tập kết trong phạm vi 30m, không qua quá 2 tầng thang bộ | m³ | 220.000 đ |
| Xe ben chở xà bần 2,5–3,5 tấn | Một chuyến nội thành/cự ly thông thường; gồm phí bãi cơ bản, chưa gồm giấy phép chiếm dụng đường | chuyến | 2.200.000 đ |
| Che chắn và vệ sinh mặt bằng | Bạt phủ sàn, nylon, băng keo, gom vệ sinh hàng ngày; áp dụng nhà đang sử dụng | m² sàn | 22.000 đ |
Xây tô và bê tông
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Xây tường 100 mm gạch ống + tô 2 mặt | Gạch ống loại 1; vữa xây M75; tô dày 15 mm/mặt; chưa gồm sơn | m² | 520.000 đ |
| Xây tường 100 mm gạch thẻ + tô 2 mặt | Gạch thẻ đặc loại 1; vữa M75; tô dày 15 mm/mặt | m² | 680.000 đ |
| Xây tường 200mm gạch ống + tô 2 mặt | Tường đôi hoặc xây 200; vữa M75; tô 2 mặt | m² | 740.000 đ |
| Xây tường 200mm gạch thẻ + tô 2 mặt | Gạch thẻ đặc; áp dụng khu vực cần chịu va đập/cách âm tốt hơn | m² | 950.000 đ |
| Tô trát lại tường cũ một mặt | Dày trung bình 15–20mm; có lớp hồ dầu/latex kết nối cục bộ | m² | 155.000 đ |
| Cán nền vữa M75 dày 30–50mm | Tạo phẳng/độ dốc cơ bản; không gồm nâng nền bằng xà bần | m² | 145.000 đ |
| Cán nền vữa M75 dày 50–100mm | Dùng cho khu vực cần nâng cốt nhẹ; không thay cho bê tông kết cấu | m² | 260.000 đ |
| Sàn BTCT M250 dày 100 mm, thép D10 một lớp | Lưới D10a200 một lớp; cốp pha đáy; chưa gồm thiết kế kết cấu và khoan cấy phức tạp | m² | 1.150.000 đ |
| Sàn BTCT M250 dày 100 mm, thép D10 hai lớp | Hai lưới D10a200; cốp pha đáy; dùng theo chỉ định thiết kế | m² | 1.450.000 đ |
| Đúc dầm, cột phụ, đà giằng BTCT M250 | Khối lượng nhỏ; khoảng 110–140 kg thép/m³; cốp pha 4–8 m²/m³ tùy tiết diện | m³ | 9.600.000 đ |
| Khoan cấy thép D10–D12 | Khoan, vệ sinh lỗ, keo hóa chất và cấy thanh; chiều sâu theo thiết kế | lỗ | 95.000 đ |
| Lanh tô cửa BTCT | Tiết diện tham khảo 100×150–200mm; gồm thép, bê tông, cốp pha | md | 420.000 đ |
Chống thấm và xử lý thấm dột
Một báo giá chống thấm cần cho biết rõ vị trí xử lý, vật liệu, số lớp, công tác chuẩn bị bề mặt và cách nghiệm thu. Không nên chỉ so giá/m² giữa hai nhà thầu khi phạm vi công việc khác nhau. Nếu vấn đề chính là thấm trần, sân thượng, WC hoặc tường giáp ranh, gia chủ có thể xem sâu hơn tại trang giải pháp chống thấm.
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Chống thấm sàn bằng Kova CT-11A | Xử lý nền, bo góc, 2–3 lớp theo hệ vật liệu; thử nước cơ bản | m² | 210.000 đ |
| Chống thấm sàn bằng SikaTop Seal 107 | Hai lớp, định mức theo nền; xử lý bo góc và thử nước cơ bản | m² | 250.000 đ |
| Chống thấm SikaTop 107 có gia cường lưới | Hai lớp + lưới sợi thủy tinh toàn bộ hoặc khu vực rủi ro cao | m² | 295.000 đ |
| Chống thấm tường đứng ngoại thất | Xử lý nứt nhỏ, lớp lót và 2 lớp Kova/Sika Raintite; chưa gồm giàn giáo cao | m² | 165.000 đ |
| Xử lý chống thấm cổ ống | Đục tạo rãnh, thanh trương nở/vữa grout, vật liệu đàn hồi hoàn thiện | cổ | 550.000 đ |
| Chống thấm màng khò bitum 3mm | Lớp lót primer + màng 3 mm; chưa gồm vữa bảo vệ | m² | 350.000 đ |
| Chống thấm ngược tường trong | Vật liệu thẩm thấu/gốc xi măng polymer; xử lý nền và 2–3 lớp | m² | 320.000 đ |
Sơn và hoàn thiện bề mặt
Giá sơn cần đọc cùng quy trình: tường có cạo lớp cũ không, có xử lý nứt/ẩm không, số lớp bột – lót – phủ và dòng sơn nào được dùng. Bảng dưới phân theo hệ sơn phổ biến và phạm vi lớp thi công. Nếu chỉ cần làm mới bề mặt tường, xem thêm dịch vụ sơn nhà để tránh mua một gói cải tạo lớn hơn nhu cầu.
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Sơn mới nội thất Maxilite | 2 bột + 1 lót + 2 phủ, dòng kinh tế | m² | 78.000 đ |
| Sơn mới nội thất Kova | 2 bột + 1 lót + 2 phủ, dòng phổ thông khá | m² | 88.000 đ |
| Sơn mới nội thất Jotun | 2 bột + 1 lót + 2 phủ, dòng Essence/Jotaplast tương đương | m² | 95.000 đ |
| Sơn mới nội thất Dulux | 2 bột + 1 lót + 2 phủ, dòng Inspire/Ambiance theo lựa chọn | m² | 105.000 đ |
| Sơn lại tường cũ Maxilite | Vệ sinh, dặm vá ≤10%, 1 lót + 2 phủ | m² | 42.000 đ |
| Sơn lại tường cũ Kova | Vệ sinh, dặm vá ≤10%, 1 lót + 2 phủ | m² | 48.000 đ |
| Sơn lại tường cũ Jotun | Vệ sinh, dặm vá ≤10%, 1 lót + 2 phủ | m² | 55.000 đ |
| Sơn lại tường cũ Dulux | Vệ sinh, dặm vá ≤10%, 1 lót + 2 phủ | m² | 62.000 đ |
| Sơn mới ngoại thất Maxilite | 1 lót chống kiềm + 2 phủ; chưa bả toàn bộ | m² | 82.000 đ |
| Sơn mới ngoại thất Kova | 1 lót chống kiềm + 2 phủ ngoài trời | m² | 92.000 đ |
| Sơn mới ngoại thất Jotun | 1 lót + 2 phủ Jotashield/tương đương | m² | 105.000 đ |
| Sơn mới ngoại thất Dulux | 1 lót + 2 phủ Weathershield/tương đương | m² | 118.000 đ |
Ốp lát và sàn
Đơn giá ốp lát thay đổi theo khổ gạch, hiện trạng nền, phương pháp dán và yêu cầu ron/nẹp hoàn thiện. Ngân sách vật tư gạch được ghi rõ trong quy cách để dễ đối chiếu khi chọn mẫu.
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Ốp gạch tường WC/bếp 300×600 | Gạch ngân sách 180.000đ/m²; keo dán gạch, ke cân bằng, chà ron; nền tương đối phẳng | m² | 410.000 đ |
| Lát gạch sàn 600×600 | Gạch ngân sách 200.000đ/m²; keo/hồ dầu, ke cân bằng, chà ron | m² | 430.000 đ |
| Lát gạch sàn 800×800 | Gạch ngân sách 300.000đ/m²; keo chuyên dụng và ke cân bằng | m² | 560.000 đ |
| Lát gạch chống trượt sân thượng/ban công | Gạch ngân sách 220.000đ/m²; keo ngoài trời; tạo dốc cục bộ | m² | 470.000 đ |
| Nhân công ốp gạch tường | Ốp 300×600; khách cấp gạch và keo; nhà thầu cấp dụng cụ/ke cân bằng cơ bản | m² | 155.000 đ |
| Nhân công lát gạch sàn | Lát 600×600; khách cấp gạch và vật liệu dán; gồm dụng cụ cơ bản | m² | 145.000 đ |
| Sàn gỗ công nghiệp dày 8 mm | Ván AC3/AC4 phổ thông, foam 2mm, len chân tường cơ bản; chưa gồm xử lý nền | m² | 350.000 đ |
| Sàn gỗ công nghiệp dày 12 mm | Ván AC4 phổ thông khá, foam và len chân tường cơ bản | m² | 470.000 đ |
| Ốp len chân tường gạch | Cao 80–120 mm; cắt gạch, dán và chà ron; chưa gồm gạch cao cấp | md | 72.000 đ |
Trần thạch cao
Gia chủ nên so cả hệ khung, loại tấm, xử lý mối nối và phạm vi sơn hoàn thiện. Đơn giá dưới đây dùng khung Vĩnh Tường và tấm Gyproc, chưa gồm sơn. Có thể xem thêm các giải pháp thi công thạch cao nếu đây là hạng mục chính.
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Trần thạch cao chìm phẳng | Khung Vĩnh Tường + tấm Gyproc 9mm; xử lý mối nối; chưa gồm sơn | m² | 205.000 đ |
| Trần thạch cao chìm chống ẩm | Khung Vĩnh Tường + tấm Gyproc chống ẩm 9mm; chưa gồm sơn | m² | 230.000 đ |
| Trần thạch cao giật cấp | Khung Vĩnh Tường + Gyproc 9mm; tính theo m² chiếu bằng; độ phức tạp trung bình | m² | 320.000 đ |
| Vách thạch cao một mặt | Khung Vĩnh Tường + tấm Gyproc 9mm một mặt; chưa gồm sơn | m² | 220.000 đ |
| Vách thạch cao hai mặt | Khung Vĩnh Tường + Gyproc 9mm hai mặt; chưa gồm bông cách âm và sơn | m² | 325.000 đ |
Điện, nước và M&E
Với điện nước, một dự toán tốt nên chỉ rõ vị trí ổ cắm, công tắc, CB, loại dây, đường ống, thiết bị và phạm vi đục – hoàn trả. Đơn giá theo điểm chính xác hơn cách tính gộp theo m² sàn và nên được ưu tiên khi chốt hợp đồng. Nếu chỉ ghi một dòng “điện nước trọn gói”, gia chủ khó biết mình đang mua những gì.
| Hạng mục | Quy cách / vật tư & phạm vi | ĐVT | Đơn giá tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|---|
| Điểm điện âm tường tiêu chuẩn | Một điểm đèn/công tắc/ổ cắm; dây Cadivi, ống PVC, hộp âm; không gồm thiết bị mặt cao cấp | điểm | 240.000 đ |
| Điểm điện công suất lớn | Điểm máy lạnh/bếp từ/máy nước nóng; dây 4–6mm², CB nhánh và ống phù hợp | điểm | 420.000 đ |
| Điểm mạng LAN/TV âm tường | Dây tín hiệu tiêu chuẩn, ống và hộp âm; không gồm thiết bị mạng chủ động | điểm | 210.000 đ |
| Hệ thống điện âm tường theo m² sàn | Dự toán sơ bộ cho nhà ở mật độ tiêu chuẩn; nên chuyển sang bóc điểm khi chốt | m² sàn | 175.000 đ |
| Điểm cấp nước lạnh PPR | Ống PPR PN10/PN20, phụ kiện, cắt đục và hoàn trả thô cục bộ; cự ly ≤5m | điểm | 320.000 đ |
| Điểm cấp nước nóng PPR | Ống PPR chịu nhiệt, phụ kiện; cự ly ≤5m | điểm | 420.000 đ |
| Điểm thoát nước PVC | PVC D60–D114 tùy thiết bị; phụ kiện; cắt đục và hoàn trả thô cục bộ; cự ly ≤5m | điểm | 450.000 đ |
| Cấp lạnh + thoát nước một phòng WC | Bồn cầu, lavabo, sen, vòi xịt, phễu sàn; tuyến ống trong phạm vi phòng và trục gần | phòng | 7.200.000 đ |
| Cấp nóng lạnh + thoát nước một phòng WC | Như F08, bổ sung đường nước nóng đến sen/lavabo; chưa gồm thiết bị vệ sinh | phòng | 8.900.000 đ |
| Cấp thoát nước khu bếp | Một chậu rửa, một máy lọc/máy rửa chén dự phòng; tuyến trong phạm vi 5 m | khu | 3.200.000 đ |
| Tủ điện tổng 12 đường | Tủ 12 module, RCCB/ELCB tổng, MCB nhánh cơ bản, đấu nối và nhãn mạch | bộ | 5.200.000 đ |
| Lắp thiết bị vệ sinh một phòng | Lắp bồn cầu, lavabo, sen, vòi xịt, gương/phụ kiện cơ bản; khách cấp thiết bị | phòng | 1.100.000 đ |
Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thi công
Cùng một hạng mục, chi phí nhân công có thể thay đổi theo điều kiện hiện trường. Các hệ số dưới đây được dùng khi lập dự toán chi tiết:
| Điều kiện thi công | Hệ số nhân công (đề xuất) | Cách áp dụng |
|---|---|---|
| Khối lượng liên tục > 20 ngày | 0,95 | Giảm chi phí nhân công |
| Công trình nhỏ < 3 ngày | 1,15 | Cộng chi phí huy động |
| Thi công từ tầng 3, không có thang vận | 1,10 | Bù công vận chuyển thủ công |
| Nhà đang sử dụng | 1,08 | Che chắn, vệ sinh, thi công theo khu |
| Làm đêm / ngoài giờ | 1,40 | Theo quy định chung cư hoặc yêu cầu |
| Công việc trên cao / nguy hiểm | 1,20 | Hệ số an toàn lao động |
Ví dụ dự toán mẫu — từ đơn giá đến tổng chi phí
Bảng đơn giá ở trên chỉ hữu ích khi biết cách biến nó thành một con số tổng. Có hai cách dự toán, dùng cho hai mục đích khác nhau.

Cách 1 — bóc tách theo hạng mục (chuẩn để ký hợp đồng). Đo khối lượng từng hạng mục theo hiện trạng và phương án, nhân với đơn giá tương ứng, cộng lại rồi cộng dự phòng và VAT:
Tổng dự toán = Σ (khối lượng × đơn giá từng hạng mục) + dự phòng + VAT + hạng mục đặc thù được hai bên xác nhận.
Cách 2 — ước lượng nhanh theo mức độ sửa. Dùng khoảng triệu/m² ở bảng đầu bài để kiểm tra ngân sách có khả thi không, trước khi đi vào bóc tách. Cách 2 không thay thế được cách 1 khi ký hợp đồng.
Ví dụ dưới đây minh họa cách 1 cho một căn hộ khoảng 60 m² cải tạo mức nhẹ – tiêu chuẩn: thay sàn, sơn lại, làm trần một phần, đi lại một số điểm điện và làm mới một phòng WC. Đơn giá lấy nguyên từ bảng chuẩn ở trên; khối lượng là giả định để minh họa phương pháp, không phải báo giá của một công trình cụ thể.
| Hạng mục | Khối lượng (giả định minh họa) | Đơn giá (chưa VAT) | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Đục gạch lát sàn cũ | 60 m² | 85.000 đ | 5.100.000 đ |
| Đóng bao, trung chuyển xà bần | 4 m³ | 220.000 đ | 880.000 đ |
| Lát gạch sàn 600×600 (gạch ~200.000đ/m²) | 60 m² | 430.000 đ | 25.800.000 đ |
| Sơn mới nội thất Kova (sau bả) | 180 m² | 88.000 đ | 15.840.000 đ |
| Trần thạch cao chìm phẳng | 45 m² | 205.000 đ | 9.225.000 đ |
| Điểm điện âm tường tiêu chuẩn | 18 điểm | 240.000 đ | 4.320.000 đ |
| Cấp nóng lạnh + thoát nước 1 WC | 1 phòng | 8.900.000 đ | 8.900.000 đ |
| Ốp gạch tường WC | 20 m² | 410.000 đ | 8.200.000 đ |
| Chống thấm sàn WC (SikaTop Seal 107) | 6 m² | 250.000 đ | 1.500.000 đ |
| Lắp thiết bị vệ sinh 1 phòng | 1 phòng | 1.100.000 đ | 1.100.000 đ |
| Tổng (chưa VAT, chưa dự phòng) | ≈ 80.865.000 đ |
Với ví dụ này, tổng chưa VAT và chưa dự phòng khoảng 80,9 triệu đồng, tương đương ~1,35 triệu đồng/m² — nằm ở nhóm tân trang nhẹ đến tiêu chuẩn cho căn hộ (chưa gồm thay đổi kết cấu). Nếu cộng dự phòng khoảng 10% cho phần ẩn khuất và VAT, ngân sách thực tế rơi vào khoảng 89 – 96 triệu đồng. Cùng căn hộ đó, nếu đập tường đổi công năng, thay toàn bộ điện nước âm và ốp lát cả căn, tổng sẽ cao hơn nhiều — đó là lý do đơn giá/m² chỉ nên dùng để ước lượng, còn con số ký hợp đồng phải đi từ khối lượng thực tế.
Giá sửa nhà được tính như thế nào?
Khối lượng thực tế
Mỗi công việc sử dụng một đơn vị đo phù hợp: sơn tính theo m² bề mặt tường/trần; lát gạch theo m² sàn; chống thấm theo m² khu vực xử lý; xây tô theo m² tường; điện và cấp thoát nước theo điểm hoặc tuyến; cửa theo bộ hoặc m²; cầu thang theo m² hoặc mét dài tùy cấu tạo; nội thất theo bộ, mét dài hoặc kích thước thực tế.
Vật tư sử dụng
Đơn giá chỉ có ý nghĩa khi biết đi kèm với loại vật tư nào. Báo giá nên thể hiện càng rõ càng tốt: thương hiệu, dòng sản phẩm, quy cách, kích thước, tiêu chuẩn hoặc phân khúc và khối lượng dự kiến. Ví dụ, cùng là “sơn Dulux” nhưng dòng sản phẩm, hệ lót, số lớp và tình trạng bề mặt có thể khác nhau, dẫn tới đơn giá khác nhau.
Điều kiện công trình
Một số yếu tố có thể làm thay đổi chi phí dù diện tích giống nhau: nhà trong hẻm khó vận chuyển vật tư; công trình nhiều tầng nhưng không có thiết bị hỗ trợ vận chuyển; chung cư quy định khung giờ thi công và tuyến vận chuyển riêng; khu vực không có chỗ tập kết xà bần; nhiều lớp vật liệu cũ phải tháo bỏ; phát hiện hư hỏng bị che khuất sau khi mở trần/tường; hoặc chủ nhà thay đổi thiết kế, vật liệu trong quá trình thi công. Do đó, một báo giá thấp hơn chưa chắc tiết kiệm hơn nếu phạm vi công việc và vật tư đã bị cắt giảm.
Dấu hiệu một báo giá sửa nhà thiếu minh bạch
Một báo giá thấp trên giấy chưa chắc là chi phí cuối cùng thấp. Có thể nhận ra một báo giá thiếu minh bạch ngay khi đọc, qua các dấu hiệu sau:
- Chỉ một con số “trọn gói”, không bóc tách hạng mục. Báo giá chuẩn phải có bảng hạng mục với đơn vị tính, khối lượng và đơn giá riêng để đối chiếu khi nghiệm thu.
- Đơn giá thấp bất thường so với mặt bằng. Ví dụ: sơn lại quá rẻ, lát gạch quá thấp — thường đi kèm cắt giảm vật tư/nhân công hoặc tính thiếu khối lượng rồi bù vào giữa chừng.
- Không ghi rõ vật tư theo thương hiệu/quy cách. “Vật tư loại tốt”, “gạch loại 1” là mô tả quá chung; nên có thương hiệu, dòng, kích thước, định mức để làm căn cứ nếu giao sai.
- Không có điều khoản xử lý phát sinh. Sửa nhà luôn có ẩn số; hợp đồng tốt phải quy định: phát hiện → báo khối lượng → duyệt giá → mới làm.
- Yêu cầu tạm ứng quá lớn trước khi khởi công. Thanh toán nên theo tiến độ nghiệm thu, không dồn phần lớn giá trị vào lúc chưa thi công.
Khi có nhiều báo giá, hãy so cùng phạm vi và cùng vật tư trước khi so tổng tiền.
Sửa nhà trọn gói gồm những công việc gì?
Sửa nhà trọn gói là hình thức một nhà thầu phụ trách xuyên suốt từ khảo sát, xác định phạm vi công việc, dự toán vật tư và nhân công đến tổ chức thi công, nghiệm thu và bàn giao. “Trọn gói” không có nghĩa là mọi phát sinh đều tự động nằm trong giá ban đầu; những hạng mục được bao gồm, không bao gồm và nguyên tắc xử lý phát sinh phải ghi rõ trong dự toán hoặc hợp đồng. Tùy công trình, phạm vi thường được chia thành năm nhóm.
Tháo dỡ và cải tạo phần thô
Gồm tháo trần, gạch, tường hoặc thiết bị cũ; xây mới hoặc điều chỉnh vách ngăn; tô trát và sửa bề mặt; nâng nền; sửa các khu vực xuống cấp; và gia cố một số cấu kiện khi có phương án kỹ thuật phù hợp. Đây là phần nền tảng cho toàn bộ hạng mục hoàn thiện phía sau.
Chống thấm và mái
Những vị trí thường cần kiểm tra khi sửa nhà cũ gồm sân thượng, ban công, nhà vệ sinh, tường tiếp xúc với mưa, chân tường, mái bê tông, mái tôn và các vị trí tiếp giáp. Nhân Thủy ưu tiên xác định nguồn nước và đường xâm nhập trước khi chọn vật liệu; chống thấm chỉ phủ bề mặt mà không xử lý nguyên nhân có thể khiến tình trạng tái diễn. Nếu mái là hạng mục chính, tham khảo thêm các giải pháp mái tôn.
Hoàn thiện nội – ngoại thất
Nhóm hoàn thiện thường gồm sơn tường, trần và mặt ngoài; ốp lát; trần thạch cao; sàn; cửa; lan can; cầu thang và chi tiết trang trí. Ở giai đoạn này, duyệt mẫu vật liệu trước khi thi công giúp hạn chế đổi màu, đổi mẫu hoặc thay sản phẩm khi công việc đã triển khai.
Điện nước và hệ thống kỹ thuật
Khi sửa một căn nhà đã sử dụng lâu năm, không nên chỉ quan tâm đến phần nhìn thấy. Cần kiểm tra tủ điện và thiết bị bảo vệ, dây dẫn, ổ cắm và công tắc, đường cấp nước, đường thoát nước, các điểm rò rỉ, điều hòa và thông gió nếu cải tạo lớn. Tuyến điện nước âm tường nên được kiểm tra và nghiệm thu trước khi đóng trần, lát gạch hoặc sơn hoàn thiện. Về dấu hiệu và cách xử lý rò rỉ, xem thêm rò rỉ nước.
Nội thất và tối ưu công năng
Khi phạm vi sửa chữa bao gồm thay đổi không gian sử dụng, có thể kết hợp tủ bếp, tủ quần áo, kệ tivi, kệ trang trí, nội thất âm tường và bố trí lại khu bếp, phòng khách hoặc phòng ngủ. Các hạng mục này nên được phối hợp sớm với phần điện nước để tránh hoàn thiện xong mới phải đục lại vị trí ổ cắm, đường nước hoặc chiếu sáng. Nếu cần cải tạo sâu bên trong, xem thêm thiết kế và thi công nội thất.
Nên sửa như thế nào theo từng loại công trình?
Nhà phố
Nhà phố tại TP.HCM thường có mặt tiền hẹp, nhà liền kề và không gian kéo sâu vào trong. Khi cải tạo, cần quan tâm đồng thời đến công năng, thông gió, hệ thống kỹ thuật và tác động tới công trình lân cận. Các hạng mục thường gặp gồm sửa mặt tiền, chống thấm tường ngoài và sân thượng, cải tạo phòng khách – bếp, thay hoặc nâng cấp điện nước, làm lại WC, sơn hoàn thiện, cải tạo cầu thang và điều chỉnh vách ngăn để tăng ánh sáng. Với công trình có dấu hiệu lún, nứt lớn hoặc dự kiến thay đổi kết cấu, cần đánh giá kỹ thuật trước khi quyết định phạm vi. Nếu chỉ làm mới phần ngoài, xem thêm cải tạo mặt tiền nhà.
Nhà cấp 4
Với nhà cấp 4, các khu vực cần kiểm tra đầu tiên thường là mái, hệ xà gồ, tường cũ, nền, khu vệ sinh và điện nước. Nếu dự kiến làm thêm gác hoặc nâng tầng, cần đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu hiện hữu trước khi chốt phương án; xem thêm cơi nới, nâng tầng.
Căn hộ chung cư
Cải tạo chung cư khác với nhà đất vì liên quan đến khu vực chung và quy định của tòa nhà. Trước khi thi công, nên xác định: hạng mục nào được phép thực hiện, thời gian thi công, quy trình vận chuyển vật tư, quy định về thang máy, vị trí tập kết xà bần, phạm vi tác động đến hệ thống kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ hành lang, thang máy, khu vực chung. Một kế hoạch thi công rõ ràng từ đầu đặc biệt quan trọng vì thay đổi giữa chừng có thể ảnh hưởng đến tiến độ và lịch đăng ký với ban quản lý.
Nhà ở kết hợp kinh doanh
Salon, cửa hàng, văn phòng hoặc mặt bằng vừa ở vừa kinh doanh thường cần ưu tiên thêm luồng di chuyển, hệ điện, chiếu sáng, biển hiệu/mặt tiền, khả năng vệ sinh, độ bền vật liệu và không gian phục vụ khách. Một số công trình Nhân Thủy đã thực hiện thuộc nhóm này, trong đó có dự án cải tạo salon tại khu vực Tân Định (bên dưới).
Công trình sửa nhà thực tế do Nhân Thủy thi công tại TP.HCM
Báo giá chỉ cho biết chi phí dự kiến. Để đánh giá một đơn vị thi công, gia chủ nên xem công trình thật, tình trạng ban đầu, giải pháp đã dùng và hình ảnh quá trình triển khai.
Cải tạo nhà phố thành văn phòng công ty SDKD (Quận 12)
Chủ đầu tư: Công ty SDKD · Địa điểm: 801/3B Hà Huy Giáp, Khu phố 3, P. Thới An, Quận 12, TP.HCM · Loại hình: nhà phố cải tạo thành văn phòng làm việc · Giá trị quyết toán: khoảng 553 triệu đồng (đã gồm VAT 8%) · Bảo hành: 12 tháng.
Hiện trạng & yêu cầu. Công trình là nhà phố cũ mặt tiền hẹp, còn mái chữ A, ban công, cột và hệ cửa gỗ – kính cũ. Chủ đầu tư cần chuyển thành văn phòng hiện đại: làm mới hoàn toàn mặt tiền, mở rộng phòng họp tầng 2, xử lý dứt điểm thấm ở sân thượng và tường ngoài, đồng thời đi lại hệ thống điện và mạng cho từng phòng làm việc.
Phương án đã được thực hiện. Giữ khung nhà hiện hữu và triển khai theo ba nhóm việc: cải tạo phần thô – nội thất từng tầng; làm lại kết cấu và mặt tiền; chống thấm chuyên dụng. Vì đây là công trình chuyển công năng thành văn phòng, phần lớn ngân sách và kỹ thuật tập trung vào kết cấu mặt tiền và chống thấm diện rộng, thay vì chỉ hoàn thiện bề mặt.
Các hạng mục chính:
| Hạng mục | Quy cách / khối lượng | Giá trị |
|---|---|---|
| Cải tạo kết cấu mặt tiền (trọn gói) | Đóng cừ chống lún, đổ hố móng trụ, cấy sắt đà giằng phi 16, xây tường cánh gà trệt–tầng 1, đổ thêm sàn ban công tầng 2 | 105.000.000 đ |
| Ốp tấm Aluminium mặt tiền | Theo thiết kế, thi công ngoài trời | 99.000.000 đ |
| Hệ lam trang trí mặt tiền | Sắt hộp Hòa Phát, sơn lót + sơn phủ màu | 60.500.000 đ |
| Chống thấm sân thượng | 43 m²: đục sàn tới bê tông, cán dốc, phủ chống thấm Neomax 2 lớp | ≈ 48.600.000 đ |
| Vách kính cường lực mặt tiền | Kính 10mm phòng họp + cửa mở 2 cánh + bản lề sàn VVP | ≈ 40.600.000 đ |
| Chống thấm tường ngoài + giếng trời | 279 m² tường 2 bên, mặt sau, ô giếng trời, bờ tường sân thượng (Neomax A108) | 34.875.000 đ |
| Sơn hoàn thiện mặt tiền | Tầng 1 – 2 – 3 | 17.050.000 đ |
| Trần thạch cao chìm Vĩnh Tường | Khoảng 81 m² qua 3 tầng, có giật cấp | 18.225.000 đ |
| Sơn nội thất Jotun | Trần và tường 3 tầng (bột bả + sơn phủ) | 25.500.000 đ |
(Ngoài ra còn các hạng mục đi kèm: đập mái chữ A và cột ban công, xây vách ngăn phòng họp – nhà vệ sinh, ốp lát WC 300×600, đi lại hệ thống điện – nước – dây mạng theo từng phòng.)
Điểm kỹ thuật đáng chú ý.
- Kết cấu trước, thẩm mỹ sau. Do thay đổi mặt tiền và mở rộng phòng, đội thi công đóng cừ chống lún, đổ hố móng trụ và cấy sắt đà giằng phi 16 trước khi xây tường cánh gà và đổ thêm sàn ban công — xử lý phần chịu lực trước khi ốp Aluminium và lắp kính.
- Chống thấm xử lý nguồn, không chỉ phủ bề mặt. Sân thượng được đục tới lớp bê tông, cán lại vữa lấy độ dốc rồi mới phủ Neomax 2 lớp; tường ngoài và ô giếng trời (279 m²) được chống thấm trước khi sơn hoàn thiện — đúng nguyên tắc xử lý đường xâm nhập của nước trước khi hoàn thiện.
- Vật tư được định danh rõ. Trần Vĩnh Tường, sơn Jotun, hệ lam sắt Hòa Phát, tấm Aluminium, kính cường lực 10 mm với bản lề sàn VVP, chống thấm Neomax — ghi cụ thể trong hồ sơ để đối chiếu khi nghiệm thu.
Kết quả. Mặt tiền hoàn thiện với hệ kính cường lực, ốp Aluminium và hệ lam trang trí; phòng họp tầng 2 được nới rộng; sân thượng và tường ngoài được chống thấm trước khi bàn giao. Công trình nghiệm thu theo biên bản quyết toán và bảo hành 12 tháng. Xem chi tiết tại dự án cải tạo văn phòng SDKD – Quận 12.





Cải tạo nhà thành salon tóc tại Tân Định (Quận 1)
Chủ đầu tư: Anh Hiến · Địa điểm: 41 Trần Nhật Duật, P. Tân Định, Quận 1, TP.HCM · Loại hình: nhà ở cải tạo thành salon tóc · Quy mô: khoảng 144 m² sàn · Tổng dự toán: khoảng 237 triệu đồng.
Hiện trạng & yêu cầu. Căn nhà cần chuyển công năng thành salon tóc: bố trí đủ khu phục vụ khách (khu ghế, khu gội đầu, quầy thu ngân, khu vệ sinh) và hệ thống kỹ thuật cho vận hành liên tục. Chủ đầu tư muốn không gian hiện đại, sáng và rộng hơn, đồng thời mặt tiền tạo được điểm nhấn nhận diện.
Phương án đã được thực hiện. Giữ khung nhà, tập trung vào chuyển công năng và hoàn thiện: làm mới sàn, sơn sáng màu toàn bộ, dựng mặt tiền kính, tách các khu chức năng của salon, đi lại toàn bộ điện – nước theo nhu cầu vận hành. Đặc thù của salon là khu gội đầu cần cấp – thoát nước và nước nóng riêng, còn hệ điện phải chịu tải lớn (máy sấy, ghế, hệ đèn), nên hai nhóm này chiếm tỷ trọng đáng kể trong dự toán.
Các hạng mục chính:
| Hạng mục | Quy cách / khối lượng | Giá trị |
|---|---|---|
| Thi công nền cán xi măng hiệu ứng | 112 m², bề mặt sáng tạo cảm giác rộng | 31.360.000 đ |
| Sơn trần và tường sáng màu | Trần (khung sắt, lót tôn) 144 m² phun sơn dầu trắng; tường 288 m² sơn Jotun 2 nước | 23.760.000 đ |
| Mặt tiền kính cường lực + cửa sắt hiệu ứng | Kính cường lực 5 ly khung trang trí 22 m²; xây tường lửng dày 20 cm; cửa sắt sơn hiệu ứng rỉ sét | ≈ 47.600.000 đ |
| Hệ thống điện nổi | Nhân công theo 144 m² sàn + vật tư điện (dây, đèn, ổ cắm, công tắc) | ≈ 62.300.000 đ |
| Khu gội đầu | Vách thạch cao cách âm Vĩnh Tường + bông thủy tinh 15,6 m²; cấp – thoát nước 4 bồn gội; nước nóng 2 máy; gạch kính lấy sáng | ≈ 13.700.000 đ |
| Khu quầy thu ngân | Đục – mài lại mặt quầy; chậu rửa tay; quầy thu ngân gia công sắt; mặt đá hoa cương trắng vân nhẹ | ≈ 13.700.000 đ |
| Khu vệ sinh | Xây – mở cửa; cửa nhôm Xingfa kính cường lực 8 mm; ốp nền gạch trang trí; thiết bị vệ sinh (bồn cầu, lavabo, chậu rửa) | ≈ 19.000.000 đ |
| Camera + đèn trang trí | 3 bộ camera; hệ đèn bán nguyệt, đèn ray | ≈ 6.500.000 đ |
Điểm kỹ thuật đáng chú ý.
- Thiết kế theo công năng salon. Các khu ghế – gội – quầy – vệ sinh được tách rõ; riêng khu gội được bố trí cấp thoát nước cho 4 bồn và đường nước nóng cho 2 máy, vách thạch cao cách âm để giảm ồn giữa khu gội và khu phục vụ.
- Điện đi theo tải thực tế. Hệ điện được đi lại toàn bộ với phần vật tư riêng, phục vụ máy sấy, ghế và hệ chiếu sáng — không dùng lại hệ điện cũ của nhà ở.
- Tăng cảm giác rộng và sáng. Nền xi măng hiệu ứng kết hợp với sơn trắng cho trần – tường và mặt tiền kính cường lực lấy sáng tự nhiên; cửa sắt sơn hiệu ứng rỉ sét tạo điểm nhấn nhận diện cho salon.
- Vật tư định danh. Sơn Jotun, thạch cao Vĩnh Tường với bông thủy tinh cách âm, kính cường lực 5 ly (mặt tiền) và 8 mm (vệ sinh), cửa nhôm Xingfa, mặt đá hoa cương.
Kết quả. Căn nhà được chuyển thành salon với mặt tiền kính tạo điểm nhấn, không gian sáng – rộng hơn, đủ khu chức năng và hệ kỹ thuật cho vận hành; bàn giao kèm vệ sinh công nghiệp.
Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí. Phần lớn ngân sách nằm ở hệ thống điện và mặt tiền kính cường lực — đúng đặc thù mặt bằng kinh doanh dịch vụ, khác với sửa nhà ở thông thường (nơi chi phí thường dồn vào hoàn thiện và chống thấm).



Cải tạo căn hộ Masteri Thảo Điền (TP. Thủ Đức)
Chủ đầu tư: Chị Như · Địa điểm: Tòa T4, Masteri Thảo Điền, TP. Thủ Đức, TP.HCM · Loại hình: căn hộ chung cư cải tạo, làm mới.
Hiện trạng & yêu cầu. Căn hộ đã sử dụng nhiều năm, cần làm mới đồng thời thẩm mỹ lẫn công năng, đưa không gian về trạng thái sạch – sáng – gọn để tiếp tục sinh sống.
Phương án đã được thực hiện. Giữ nguyên kết cấu căn hộ, tập trung vào hoàn thiện và hệ kỹ thuật:
- Sơn lại toàn bộ căn hộ, làm mới trần và tường.
- Thi công trần thạch cao (che kỹ thuật, tạo điểm nhấn chiếu sáng).
- Sửa và đi lại hệ thống điện theo nhu cầu sử dụng.
- Thay sàn gỗ cho khu vực ở.
- Lắp đặt, hoàn thiện nội thất theo bố trí mới.
Điểm đặc thù khi cải tạo chung cư. Khác với nhà phố, tiến độ và cách tổ chức thi công ở căn hộ phụ thuộc vào quy định của tòa nhà: khung giờ được phép thi công, tuyến và giờ vận chuyển vật tư – xà bần qua thang máy, vị trí tập kết và phạm vi được phép tác động đến hệ thống chung. Vì vậy, ngoài khối lượng bên trong căn hộ, kế hoạch thi công phải khớp với lịch đăng ký với ban quản lý để không ảnh hưởng đến cư dân và tránh phát sinh thời gian.
Kết quả. Căn hộ được làm mới đồng bộ sơn – trần – sàn – điện – nội thất, bàn giao để đưa vào sử dụng.



Xử lý chống thấm tại công trình Nguyễn Du
Chủ đầu tư: Công ty Ngôi Nhà Xanh — Địa điểm: 117 Nguyễn Du, TP.HCM.
- Hiện trạng & nguyên nhân: thấm tại trần và tường — cần xác định nguồn thấm trước khi hoàn thiện lại bề mặt.
- Phương án đã thực hiện: kiểm tra vị trí ảnh hưởng, xác định khu vực can thiệp, xử lý bề mặt và các vị trí tiếp giáp rồi mới hoàn thiện.


Gia chủ có thể xem thêm các công trình Nhân Thủy đã thực hiện để đánh giá phạm vi và loại dự án trước khi chọn nhà thầu.
Quy trình sửa nhà trọn gói tại Nhân Thủy
Một quy trình tốt không chỉ cho biết “làm mấy bước”, mà còn cho biết mỗi bước tạo ra kết quả gì và khi nào cần xác nhận.
- Khảo sát hiện trạng. Đo kích thước, chụp ảnh hiện trạng, ghi nhận lỗi, xác định nhu cầu và kiểm tra các khu vực liên quan. Kết quả: thông tin hiện trạng và phạm vi sơ bộ.
- Thống nhất phạm vi và phương án. Chốt khu vực giữ lại/tháo dỡ, công năng thay đổi, hạng mục kỹ thuật, mức vật liệu và những việc chưa cần làm. Giới hạn rõ phạm vi từ đầu giúp dự toán sát và giảm thay đổi khi đã thi công.
- Lập dự toán và chọn vật tư. Bảng dự toán thể hiện tên công việc, đơn vị, khối lượng, đơn giá, thành tiền, vật liệu/tiêu chuẩn và ghi chú; hạng mục nhiều lựa chọn được đưa theo phân khúc để cân đối ngân sách. Kết quả: bảng dự toán + danh mục vật tư.
- Ký hợp đồng và bàn giao mặt bằng. Thống nhất phạm vi, giá trị, tiến độ, vật tư, thanh toán, cách xử lý phát sinh, bảo hành và trách nhiệm của hai bên.
- Thi công và nghiệm thu theo giai đoạn. Thứ tự thường là bảo vệ hiện trạng → tháo dỡ → xây tô/phần thô → điện nước âm → chống thấm → trần và ốp lát → sơn → lắp thiết bị → nội thất → hoàn thiện. Hạng mục bị che khuất được kiểm tra trước khi phủ lớp kế tiếp.
- Nghiệm thu hoàn thiện. Kiểm tra bề mặt sơn, mạch gạch, trần, cửa, thiết bị điện, cấp thoát nước, vệ sinh và lỗi hoàn thiện trước khi lập biên bản.
- Bàn giao và bảo hành. Nghiệm thu, xác nhận khối lượng, hoàn tất hồ sơ, quyết toán và xác nhận bảo hành theo từng hạng mục.
Tiến độ sửa nhà được xác định như thế nào?
Thời gian thi công phụ thuộc vào phạm vi chứ không chỉ vào diện tích.
| Quy mô | Thời gian tham khảo |
|---|---|
| Sửa chữa/tân trang nhẹ | Khoảng 7 – 15 ngày |
| Cải tạo mức trung bình | Khoảng 20 – 35 ngày |
| Cải tạo toàn diện | Khoảng 30 – 60 ngày |
| Công trình liên quan kết cấu hoặc yêu cầu phức tạp | Lập tiến độ riêng |
Các khoảng trên chỉ mang tính dự kiến. Tiến độ thực tế còn phụ thuộc vào khối lượng tháo dỡ, mức độ thay đổi công năng, thời gian đặt vật tư, điều kiện hiện trường, các công việc cần chờ kỹ thuật như chống thấm, quy định thi công của chung cư và thay đổi của chủ nhà. Tiến độ chính thức nên nằm trong kế hoạch thi công hoặc hợp đồng.
Thanh toán sửa nhà theo tiến độ như thế nào?
Với công trình có giá trị lớn, thanh toán theo mốc giúp chủ nhà kiểm soát tiến độ tốt hơn so với việc trả toàn bộ trước khi hoàn thành.
| Giai đoạn | Căn cứ thanh toán |
|---|---|
| Sau ký hợp đồng | Khoản tạm ứng để chuẩn bị nhân lực và vật tư |
| Sau nghiệm thu một giai đoạn | Thanh toán phần giá trị tương ứng |
| Khi hoàn thiện | Thanh toán theo khối lượng được xác nhận |
| Sau bàn giao | Quyết toán phần còn lại |
Tỷ lệ từng đợt nên theo hợp đồng thực tế của công trình, không mặc định một công thức cho mọi khách hàng. Khách hàng nên lưu đầy đủ chứng từ của từng giao dịch.
Chính sách bảo hành sửa nhà cần đọc như thế nào?
Không nên đánh giá bảo hành chỉ bằng câu “bảo hành X năm”. Gia chủ cần biết hạng mục nào được bảo hành, lỗi nào được xử lý và trường hợp nào bị loại trừ.
| Nhóm công việc | Nội dung cần ghi rõ | Thời hạn |
|---|---|---|
| Sơn và hoàn thiện | Lỗi thi công nào được xử lý | [CẦN NHÂN THỦY XÁC NHẬN] |
| Thạch cao | Phạm vi hệ trần/vách | [CẦN NHÂN THỦY XÁC NHẬN] |
| Điện nước | Lỗi do lắp đặt thuộc trách nhiệm nhà thầu | [CẦN NHÂN THỦY XÁC NHẬN] |
| Chống thấm | Khu vực, giải pháp, hệ thi công | [CẦN NHÂN THỦY XÁC NHẬN] |
| Kết cấu | Chỉ áp dụng khi có phạm vi và điều kiện cụ thể | [CẦN NHÂN THỦY XÁC NHẬN] |
Vì thời hạn có thể khác nhau giữa các hạng mục, nên thể hiện một bảng bảo hành thống nhất trong hợp đồng thay vì một câu “bảo hành toàn diện”. Khi phát sinh sự cố trong hạn: khách cung cấp thông tin → ghi nhận hiện tượng → kỹ thuật kiểm tra → xác định nguyên nhân và trách nhiệm → thống nhất phương án → thực hiện nếu thuộc phạm vi → kiểm tra lại. Xem thêm chính sách bảo hành.
Khi nào chi phí sửa nhà có thể phát sinh?
Phát sinh không phải lúc nào cũng do nhà thầu “báo thiếu”; một phần đến từ hư hỏng bị che khuất chỉ lộ ra khi tháo dỡ. Điều quan trọng là phát sinh phải có quy trình xác nhận. Những trường hợp thường làm thay đổi giá: gia chủ bổ sung việc ngoài phạm vi; thay vật liệu đã duyệt; thay bản vẽ; sau tháo dỡ phát hiện hư hỏng che khuất; điều kiện thi công thực tế khác với thông tin ban đầu; khối lượng thực tế lệch so với dự kiến.
Quy trình xử lý phù hợp: phát hiện → xác định khối lượng → đề xuất giải pháp → lập báo giá bổ sung → khách xác nhận → mới triển khai. Nếu phát sinh do lỗi thi công thuộc trách nhiệm của nhà thầu, thì không tính thành hạng mục bổ sung cho chủ nhà.
Khi nào nên sửa nhà, khi nào nên cân nhắc xây lại?
Sửa chữa thường phù hợp khi kết cấu chính còn dùng được; hư hỏng tập trung ở vài khu vực; chủ yếu muốn nâng cấp công năng hoặc thẩm mỹ; hệ thống kỹ thuật có thể sửa/thay mà không phá bỏ phần lớn công trình; mặt bằng vẫn đáp ứng nhu cầu sau cải tạo.
Cần đánh giá kỹ thuật trước khi quyết định nếu nhà xuất hiện lún; có vết nứt nghi liên quan đến kết cấu; sàn/dầm có dấu hiệu bất thường; dự kiến nâng tầng; muốn tháo/thay nhiều tường; hoặc đã sửa chắp vá nhiều lần.
Có thể cân nhắc xây mới khi tổng chi phí gia cố, thay hệ thống kỹ thuật và cải tạo tiến gần mức đầu tư một công trình mới nhưng vẫn không đạt công năng hoặc tuổi thọ mong muốn — khi đó nên lập song song hai phương án để so sánh. Không dùng một tỷ lệ cứng như “trên X% thì bắt buộc xây mới” cho mọi căn nhà.
Vì sao Nhân Thủy khảo sát trước khi báo giá?
Sửa nhà khác với xây mới ở chỗ phần lớn công trình đã tồn tại; nhiều vấn đề chỉ thấy sau khi khảo sát kỹ hoặc mở một lớp vật liệu cũ. Một khảo sát tốt giúp xác định đúng khu vực cần sửa, tránh thay mới phần còn tốt, phát hiện điểm có nguy cơ ảnh hưởng tới hạng mục mới, lập khối lượng sát hơn, chọn vật liệu phù hợp và sắp xếp thứ tự thi công hợp lý.
Nhân Thủy triển khai nhiều nhóm việc như sửa nhà, sơn, chống thấm, mái, thạch cao và nội thất; với dự án cần nhiều đội nghề, một đầu mối quản lý chung giúp hạn chế xung đột giữa xây dựng, M&E và hoàn thiện. Điều khách hàng nên kiểm chứng không phải là một câu “tốt nhất”, mà là báo giá có rõ không, công trình thật có phù hợp không, vật tư có được xác định không và trách nhiệm sau bàn giao có minh bạch không.
Câu hỏi thường gặp về sửa nhà trọn gói tại TP.HCM
Sửa nhà trọn gói khoảng bao nhiêu tiền?
Với dữ liệu giá tham khảo hiện có, tân trang nhẹ thường khoảng 2 – 3 triệu đồng/m², cải tạo tiêu chuẩn khoảng 3,5 – 5 triệu đồng/m², cải tạo toàn diện khoảng 6 – 10 triệu đồng/m². Đây là mức để dự trù; giá chính thức căn cứ vào khối lượng và vật tư sau khảo sát.
Nhà 50 m² có thể lấy 50 × đơn giá/m² để ra tổng tiền không?
Không phải lúc nào cũng đúng. Một căn 50 m² có thể có diện tích tường sơn lớn hơn nhiều, trong khi diện tích chống thấm chỉ chiếm một phần nhỏ; điện nước lại tính theo điểm hoặc tuyến. Đơn giá/m² tổng chỉ phù hợp để hình dung ngân sách sơ bộ — nên tính theo hạng mục như ví dụ dự toán ở trên.
Giá sửa nhà đã bao gồm vật tư chưa?
Tùy báo giá. Nếu là gói có vật tư, bảng dự toán nên ghi cụ thể loại vật tư hoặc tiêu chuẩn tương ứng. Không nên mặc định mọi bảng giá “trọn gói” đều bao gồm cùng một phạm vi.
Sửa nhà có phát sinh thêm chi phí không?
Có thể, nếu phạm vi, vật tư hoặc hiện trạng thay đổi so với lúc lập dự toán. Mọi phát sinh nên được xác định khối lượng, báo giá và được chủ nhà xác nhận trước khi thi công.
Nhà đang ở có sửa được không?
Tùy phạm vi. Sơn một số khu vực hoặc sửa nhỏ có thể thi công theo từng phòng. Cải tạo toàn diện, tháo dỡ lớn hoặc thay điện nước ở nhiều khu vực thì chuyển đồ và bố trí nơi ở tạm thường giúp thi công an toàn, nhanh và sạch hơn.
Sửa nhà thường mất bao lâu?
Tân trang nhẹ khoảng 7 – 15 ngày; cải tạo trung bình khoảng 20 – 35 ngày; toàn diện khoảng 30 – 60 ngày. Tiến độ chính xác dựa trên khối lượng thực tế.
Sửa căn hộ chung cư có khác với nhà phố không?
Có. Căn hộ thường phải phối hợp với ban quản lý về giờ làm việc, tuyến vận chuyển, thang máy, xà bần và phạm vi được phép thi công, nên cần kiểm tra quy định của chính tòa nhà trước khi lên tiến độ.
Sửa nhà có cần làm thủ tục trước khi thi công không?
Phụ thuộc vào loại công trình và phạm vi thay đổi. Việc liên quan đến kết cấu, mặt ngoài, mở rộng hoặc thay đổi lớn cần kiểm tra hồ sơ và yêu cầu quản lý trước khi thi công; với chung cư còn phải xem quy định của ban quản lý. Không dùng một ngưỡng diện tích cố định để kết luận mọi trường hợp.
Sau khảo sát bao lâu có báo giá?
Tùy mức độ phức tạp. Công trình đơn giản, lập nhanh hơn; công trình cần đo khối lượng lớn, phương án thiết kế hoặc đánh giá kết cấu cần thêm thời gian. Nhân Thủy thống nhất thời gian gửi dự toán sau khi xác định đủ phạm vi.
Nhận khảo sát và báo giá sửa nhà theo hiện trạng
Mỗi căn nhà có hiện trạng và nhu cầu khác nhau. Thay vì áp dụng một đơn giá chung rồi điều chỉnh khi thi công, Nhân Thủy ưu tiên xác định phạm vi và lập bảng dự toán trước khi hai bên thống nhất triển khai. Khi liên hệ, gia chủ có thể chuẩn bị trước: địa điểm, loại nhà, diện tích và số tầng, ảnh khu vực cần sửa, các vấn đề đang gặp, hạng mục muốn cải tạo và khoảng ngân sách dự kiến nếu có.
Bạn có thể gửi yêu cầu khảo sát và báo giá để nhận bảng dự toán bóc tách theo hiện trạng.
Xây Dựng Nhân Thủy — Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Nhân Thủy · Địa chỉ: 12 Đường 49, Phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh · Hotline: 0981 878 997.








